thông tin tuyển sinh học viện biên phòng 2020
SINH VIÊN. Thông tin cho sinh viên; Học bổng và Hỗ trợ tài chính; KHOA MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ. Địa chỉ: Phòng 1401-1402-1403-1408B Tầng 14 Nhà A1. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân . 207 Giải Phóng, Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Cùng Văn phòng Đào tạo Quốc tế điểm qua danh sách các Sinh viên được vinh danh trong học kỳ 1, 2020 - 2021. Một lần nữa xin chúc mừng các bạn Sinh viên, chúc các bạn nhiều sức khỏe và năng lượng tích cực để có thêm những kết quả tốt hơn trong các học kỳ tiếp theo.
Tin tuyển sinh; Liên hệ Học kỳ nước ngoài tại Malaysia cùng Transition 6 dành cho tân sinh viên K18 Đại học FPT Hướng dẫn truy cập Email và Cổng thông tin đào tạo FAP cho tân sinh viên K18. 08/10/2022. Quán quân CNTT FPT Edu ResFes 2022: "Giải Nhất không phải là đích đến cuối
21. Danh sách sinh viên thi bổ sung, thi lại do gặp sự cố kỹ thuật: tại đây. 22. Kết quả tuyển sinh Chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao năm 2021 (Công bố trước 17h ngày 08/10/2021) 23. Thông báo xét tuyển tiếp nhận sinh viên theo học chương trình Tiên tiến, Chất lượng cao
Chuyên trang thông tin tuyển sinh, cập nhật nhanh nhất, chính xác nhất thông tin tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn toàn quốc. THÔNG TIN TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2020 ***** Trường cao đẳng cộng đồng Sóc Trăng tuyển sinh năm 2020 - Hình thức tuyển sinh: + Trình độ
materi bahasa jawa kelas 1 sd kurikulum merdeka. Cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Biên phòng, thông tin ngành tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp môn xét tuyển năm 2023 của học viện. A. Thông tin chung Tên gọi Học viện Biên Phòng Tên tiếng Anh Vietnam Academy of Border Defense Force VABDF Mã trường BPH Loại trường Công lập Trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng Các hệ đào tạo Đại học Lĩnh vực đào tạo Quân sự Địa chỉ Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội Điện thoại Email Website Fanpage B. Thông tin tuyển sinh năm 2023 I. Các ngành tuyển sinh Tên ngành/ Chuyên ngành Mã XT Khối thi Chỉ tiêu Biên Phòng 7860214 A01, C00 332 Luật 7380101 C00 II. Thông tin đăng ký xét tuyển 1. Sơ tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Biên phòng bắt buộc phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn quy định của Bộ Quốc phòng. a Đối tượng sơ tuyển Thanh niên ngoài Quân đội Sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Quân nhân tại ngũ Sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương. b Nguyên tắc xét tuyển Thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng là nguyện vọng 1, nguyện vọng cao nhất vào Học viện Biên phòng ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển; chỉ được đăng ký dự tuyển vào một ngành ngành Biên phòng hoặc ngành Luật; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội, việc đăng ký thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. c Công tác sơ tuyển Đối với thí sinh đăng ký sơ tuyển vào Học viện Biên phòng, được điều chỉnh nguyện vọng 1 nguyện vọng cao nhất theo các trường Nhóm 1, gồm các học viện Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân hệ Chỉ huy tham mưu và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh theo đúng tổ hợp xét tuyển và hộ khẩu thường trú phía Bắc hoặc phía Nam thời gian, phương pháp điều chỉnh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Quốc phòng ban hành năm 2023. C. Điểm trúng tuyển hàng năm Xem điểm chuẩn cập nhật mới nhất tại Điểm chuẩn Học viện Biên Phòng Điểm xét tuyển theo kết quả thi THPT hàng năm như sau Ngành/Đối tượng xét tuyển Khối thi Điểm trúng tuyển Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Ngành Biên Phòng Thí sinh nam miền Bắc A01 C00 Thí sinh nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế A01 27 C00 27 28 Thí sinh nam Quân khu 5 A01 24 C00 27 Thí sinh nam Quân khu 7 A01 C00 Thí sinh nam Quân khu 9 A01 C00 Ngành Luật Thí sinh miền Bắc C00 Thí sinh miền Nam
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc về thông tin điểm chuẩn Trường Học Viện Biên Phòng giúp bạn chắc chắn hơn trong việc tìm kiếm nơi phù hợp. Cùng tìm hiểu nhé! Nội dung bài viết1 Giới thiệu chung về Học Viện Biên Phòng2 Điểm chuẩn Học Viện Biên Phòng năm 20223 Điểm chuẩn Học Viện Biên Phòng năm 20214 Điểm chuẩn Học Viện Biên Phòng năm 20205 Kết Luận Giới thiệu chung về Học Viện Biên Phòng Tên trường Học Viện Biên Phòng Địa chỉ Phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội Website Số điện thoại Năm 2022, Trường Học Viện Biên Phòng sẽ tăng điểm đầu vào theo kết quả thi THPT và theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia; tăng khoảng 01 – 02 điểm so với đầu vào năm 2021. Tên trường/Đối tượng Tô hợp xét tuyển Điểm Ghi chú HOC VIÊN BIÊN PHÒNG a Ngành Biên phòng * Tổ hợp A01 Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển HSG bậc THPT Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Thí sinh Nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Thí sinh Nam Quân khu 5 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A01 Thí sinh Nam Quân khu 7 Xét tuyển HSG bậc THPT Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Thí sinh Nam Quân khu 9 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT * Tổ hợpC00 Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển HSG bậc THPT Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Thí sinh mức 28,75 điểm Điểm môn Văn >9,25 Thí sinh Nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Thí sinh Nam Quân khu 5 C00 Thí sinh mức 28,00 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Văn >8,25. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Sử >9,75 Thí sinh mức 25,75 điểm Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Văn >7,25 Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Sử >9,25 Thí sinh Nam Quân khu 7 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Thí sinh mức 25,75 điểm Điểm môn Văn >7,75 Thí sinh Nam Quân khu 9 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT Thí sinh mức 26,75 điểm Điểm môn Văn >7,75 b Ngành Luật Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT C00 Thí sinh mức 28,25 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Văn >8,50. Tiêu chí phu 2 Điểm môn Sử = Thí sinh Nam miền Nam Xét tuy vển từ kết mả thi TNTHPT Thí sinh mức 26,75 điểm Điểm môn Văn > Điểm chuẩn Học Viện Biên Phòng năm 2021 Dựa theo đề án tuyển sinh, Học Viện Biên Phòng đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành cụ thể như sau Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú Biên phòng A01 Tuyển thẳng HSG bậc THPT, thí sinh nam, miền Bắc Biên phòng A01 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam, miền Bắc Biên phòng A01 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam Quân khu 4, miền Nam Biên phòng A01 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam Quân khu 5, miền Nam Biên phòng A01 Tuyển thẳng HSG bậc THPT, thí sinh nam Quân khu 7, miền Nam Biên phòng A01 25 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam Quân khu 7, miền Nam Biên phòng A01 Xét tuyển điểm học bạ THPT, thí sinh nam Quân khu 7, miền Nam Biên phòng A01 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam Quân khu 9, miền Nam Biên phòng A01 Xét tuyển điểm học bạ THPT, thí sinh nam Quân khu 9, miền Nam Biên phòng C00 25 Tuyển thẳng HSG bậc THPT, thí sinh nam, miền Bắc Biên phòng C00 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam, miền Bắc. Biên phòng C00 Xét tuyển kết quả thi TNTHPT, thí sinh nam Quân khu 4, miền Nam Biên phòng C00 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam Quân khu 5, miền Nam Biên phòng C00 Xét tuyển điểm học bạ THPT, thí sinh nam Quân khu 5, miền Nam Biên phòng C00 27 Xét tuyển điểm thi TN THPT, thí sinh nam Quân khu 7, miền Nam. Biên phòng C00 Xét tuyển điểm học bạ THPT, thí sinh nam Quân khu 7, miền Nam Biên phòng C00 Xét tuyển kết quả thi TN THPT, thí sinh nam Quân khu 9, miền Nam. Biên phòng C00 Xét tuyển điểm học bạ THPT, thí sinh nam Quân khu 9, miền Nam Ngành Luật C00 Thí sinh nam miền Bắc Ngành Luật C00 Thí sinh nam miền Nam Điểm chuẩn Học Viện Biên Phòng năm 2020 Dựa theo đề án tuyển sinh, Học Viện Biên Phòng đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành năm 2020 cụ thể như sau Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Biên phòng Thí sinh nam Miền Bắc A01 Biên phòng Thí sinh nam Miền Bắc C00 Biên phòng Thí sinh nam quân khu 4 A01 27 Biên phòng Thí sinh nam quân khu 4 C00 27 Biên phòng Thí sinh nam Quân khu 5 A01 Biên phòng Thí sinh nam Quân khu 5 C00 27 Biên phòng Thí sinh nam Quân khu 7 A01 Biên phòng Thí sinh nam Quân khu 7 C00 Biên phòng Thí sinh nam Quân khu 9 A01 Biên phòng Thí sinh nam Quân khu 9 C00 Kết Luận Qua bài viết trên, có thể thấy điểm thi đầu vào của Học Viện Biên Phòng rất thấp, vì thế mà trường hằng năm có số lượng lớn sinh viên muốn đầu quân vào. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn đọc lựa chọn được ngành nghề phù hợp mà mình muốn theo đuổi. Đăng nhập
a Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Trên cơ sở phổ điểm kết quả thi THPT quốc gia năm 2018, Học viện xây dựng phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ đội Biên phòng và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Khi có quyết định phê duyệt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, Học viện sẽ đăng thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và Website của Học viện. b Điều kiện nhận hồ sơ Đăng ký xét tuyển – Học viện chỉ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của các thí sinh đã qua sơ tuyển, nộp hồ sơ sơ tuyển về Học viện và được Học viện gửi thông báo đủ tiêu chuẩn sơ tuyển vào Học viện Biên phòng. Đồng thời, thí sinh phải tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 theo các môn thi phù hợp với tổ hợp các môn xét tuyển năm 2018 của Học viện Biên phòng. – Trong xét tuyển đợt 1 Học viện chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo đại học quân sự đối với các thí sinh đã qua sơ tuyển vào Học viện, đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 nguyện vọng cao nhất; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường trong Quân đội; nếu thí sinh không đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 nguyện vọng cao nhất, sẽ không được tham gia xét tuyển. – Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 nguyện vọng cao nhất vào Học viện, sẽ được xét tuyển các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường trong Quân đội theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Căn cứ vào tổng điểm thi của thí sinh, gồm tổng điểm thi 3 môn đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên; Học viện xét tuyển theo đúng ngành đăng ký của thí sinh; thực hiện xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu. a Thực hiện một điểm chuẩn chung đối với quân nhân và thanh niên ngoài quân đội; xác định điểm chuẩn riêng đối với thí sinh khu vực phía Bắc từ Quảng Bình trở ra và phía Nam từ Quảng trị trở vào xác định đến từng quân khu. Quân nhân tại ngũ được xác định điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú. b Thí sinh được tính điểm chuẩn theo hộ khẩu thường trú phía Nam phải có đủ các điều kiện sau – Có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào; – Thời gian có hộ khẩu thường trú từ tỉnh Quảng Trị trở vào tính đến tháng 9/2018 phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên. c Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ, như sau + Tiêu chí 1 Thí sinh có điểm thi môn Văn Toán cao hơn sẽ trúng tuyển. + Tiêu chí 2 Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau Thí sinh có điểm thi môn Lịch sử Vật lý cao hơn sẽ trúng tuyển. + Tiêu chí 3 Sau khi xét tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau thì xét đến tiêu chí 3, như sau Thí sinh có điểm thi môn Địa lý Tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển. Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Học viện quyết định tuyển nguyện vọng bổ sung hoặc báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. – Thời gian đăng ký sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự các địa phương, đơn vị Từ ngày 01/3 đến trước ngày 25/4/2018. – Thời gian đăng ký dự Kỳ thi THPT quốc gia Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian xét tuyển đại học năm 2018 Theo quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Quốc phòng. – Địa điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển Phòng Đào tạo, Học viện Biên phòng Phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. 8. Chính sách ưu tiên a Chính sách ưu tiên đối tượng Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2018. b Chính sách ưu tiên theo khu vực Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2018. c Chính sách ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng – Đối tượng được xét tuyển thẳng + Đối tượng 1 Thí sinh thuộc một trong các đối tượng được quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm e, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ GD & ĐT. “a Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học; c Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT; e Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT’’ + Đối tượng 2 Thí sinh thuộc một trong các đối tượng được được quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ GD & ĐT. “Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú, tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ” – Đối tượng được ưu tiên xét tuyển Thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định như sau “3. Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các trường ĐH, CĐSP. a Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi THPT quốc gia đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định của Quy chế này, Giám đốc Học viện xem xét, quyết định cho vào học’’. – Chỉ tiêu và tổ chức xét tuyển thẳng + Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào Học viện đối với thí sinh thuộc diện quy định tại Điểm a, Điểm c và Điểm e, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh * Tuyển không quá 05 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc và 05 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam với ngành Biên phòng. * Tuyển không quá 02 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc và 02 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam với ngành Luật. * Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh theo từng tổ hợp xét tuyển, theo các khu vực do Bộ Quốc phòng đã giao cho Học viện Biên phòng năm 2018. * Môn đoạt giải được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển Văn. + Chỉ tiêu xét tuyển thẳng vào Học viện đối với thí sinh thuộc diện quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh * Tuyển không quá 03 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc và 03 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam với ngành Biên phòng. * Tuyển không quá 01 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc và 01 thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam với ngành Luật. * Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh theo từng tổ hợp xét tuyển, theo các khu vực do Bộ Quốc phòng đã giao cho Học viện Biên phòng năm 2018. – Tổ chức xét tuyển a Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào Học viện phải qua sơ tuyển, có đủ tiêu chuẩn tuyển sinh vào đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học theo quy định của Bộ Quốc phòng. b Nộp đủ thủ tục đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào Học viện theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng, được Học viện thẩm định, xét duyệt đủ thủ tục và tiêu chuẩn xét tuyển. c Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thuộc diện quy định tại các điểm a, c, e, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh vượt quá chỉ tiêu quy định, Học viện tuyển theo thứ tự như sau – Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại Điểm a, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT. – Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại Điểm c, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT. – Đối với thí sinh đoạt giải học sinh giỏi Tuyển thí sinh đề nghị tuyển thẳng trước, sau đó đến thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển; trong xét tuyển thẳng, tuyển theo thứ tự thí sinh đạt giải cao trở xuống đến hết chỉ tiêu. – Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển, Học viện căn cứ vào kết quả Kỳ thi THPT quốc gia của thí sinh để xét tuyển; những thí sinh có điểm thi theo tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển vào trường đạt điểm tuyển theo từng khu vực xét tuyển của trường trở lên được trúng tuyển như thí sinh dự thi đăng ký xét tuyển theo các nguyện vọng vào trường; những thí sinh có kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định trở lên đến cận điểm tuyển, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào trường từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu; – Trường hợp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường xét theo các tiêu chí phụ như sau + Tiêu chí 1 Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển; + Tiêu chí 2 Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của môn đoạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm học THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển. Khi xét đến tiêu chí 2, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Học viện, tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. d Đối với xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 7 Quy chế tuyển sinh – Tiêu chuẩn + Về học lực, thí sinh đạt các tiêu chuẩn * Kết quả học tập 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt học lực khá trở lên, trong đó điểm tổng kết trung bình môn học năm lớp 12 của 3 môn học theo 1 trong các tổ hợp các môn xét tuyển của trường đăng ký xét tuyển thẳng phải đạt khá trở lên; * Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2014 trở về trước, tốt nghiệp THPT đạt loại khá trở lên; thí sinh dự Kỳ thi THPT quốc gia từ năm 2015 đến năm 2018, điểm thi các bài thi/môn thi xét tốt nghiệp THPT tại Kỳ thi THPT quốc gia đạt từ 6,5 điểm trở lên theo thang điểm 10. + Về hạnh kiểm rèn luyện Xếp loại hạnh kiểm rèn luyện các năm học Trung học phổ thông hoặc tương đương của thí sinh phải đạt khá trở lên. – Về tổ chức xét tuyển + Tổng điểm của thí sinh để xét tuyển như sau Lấy tổng cộng điểm trung bình chung từng năm của 3 môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển vào trường năm 2018 trong 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12, cộng với điểm ưu tiên nếu có để xét tuyển; xét tuyển theo phương thức lấy từ thí sinh có tổng số điểm cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu quy định. + Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, Học viện xét theo các tiêu chí phụ như sau + Tiêu chí 1 Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển; + Tiêu chí 2 Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển. Khi xét đến tiêu chí 2, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường, tổng hợp, đề xuất phương án giải quyết, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. – Đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển Thí sinh phải có 02 loại hồ sơ 01 bộ hồ sơ sơ tuyển do Bộ Quốc phòng phát hành và 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển do Bộ GD&ĐT phát hành, thời gian và thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng. 9. Lệ phí xét tuyển a Lệ phí sơ tuyển sinh, nộp về Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện khi làm hồ sơ sơ tuyển. b Lệ phí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính năm 2018. 10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm nếu có Thí sinh không phải đóng học phí trong quá trình học tập. Lớp học thêm toán 12, luyện thi toán Edusmart tổng hợp
Cập nhật thêm một số thông tin tuyển sinh năm 2023 mới nhất của Học viện Biên GIỚI THIỆU CHUNGTên trường Học viện Biên phòngTên tiếng Anh Vietnam Academy of Border Defense Force VABDFMã trường BPHTrực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòngLoại trường Công lậpLoại hình đào tạo Đại họcLĩnh vực Quân sự biên phòngĐịa chỉ Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà NộiĐiện thoại 069 596 004Email bbt Thời gian đăng ký sơ tuyểnCác địa phương, đơn vị tổ chức sơ tuyển cho thí sinh từ ngày 01/03 đến ngày 25/04/ gian khám sức khỏe sơ tuyển vào các trường quân đội dự kiến chia thành 2 đợt+ Đợt 1 Tuần 3 tháng 4 năm 2023;+ Đợt 2 Tuần 2 tháng 5 năm khi khám sức khỏe đợt 2, nếu trước khi kết thúc thời gian sơ tuyển vẫn còn thí sinh đăng ký tham gia sơ tuyển, các địa phương, đơn vị tiếp tục tổ chức khám sức khỏe cho số thí sinh đăng ký sơ Đối tượng tuyển sinhĐối tượng được đăng ký dự tuyển Học viện Biên phòng năm 2023 bao gồmHạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm sơ tuyển/2022; Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng 9/2023Nam thanh niên ngoài Quân đội kể cả quân nhân đã xuất ngũ, số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế-> Học viện Biên phòng không tuyển nữ các bạn Tiêu chuẩn sơ tuyểnTheo quy định của Bộ Quốc phòng, thí sinh tham gia dự tuyển vào Học viện Biên phòng cần đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định như saua Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, chính trịLý lịch chính trị gia đình và bản thân phải rõ ràng, đủ điều kiện để có thể kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, không vi phạm quy định tại Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 16/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam;Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;Trường hợp quân nhân phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại Tiêu chuẩn về sức khỏeThí sinh cả nam và nữ đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của liên Bộ Y tế – Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự sau đây viết gọn là Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, theo các chỉ tiêu Thể lực trừ chiều cao, cân nặng có quy định riêng; mắt trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng; tai-mũi-họng; răng-hàm-mặt; nội khoa; tâm thần kinh; ngoại khoa; da liễu và sản phụ khoa đối với nữ.Một số tiêu chuẩn quy định riêng, cụ thể như sauThể lực Nam cao từ 1m63 trở lên, nặng từ 50 kg trở lên; nữ phải đạt sức khoẻ Điểm 1 theo quy định tại Mục I Phụ lục 1 Phân loại sức khoẻ theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP cao từ 1m54 trở lên, nặng từ 48 kg trở lên.Về Mắt Được tuyển thí sinh cả nam và nữ mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục 1 Phân loại sức khoẻ theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/ sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào các trường Được tuyển thí sinh cả nam và nữ có thể lực đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Mục I Phụ lục 1 Phân loại sức khoẻ theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1m62 m trở sinh nam là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người gồm các dân tộc Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ dự tuyển vào tất cả các trường Được lấy chiều cao từ 1m60 m trở lên, các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói Tiêu chuẩn về độ tuổiThanh niên ngoài Quân đội Từ 17 – 21 tuổi;Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân Từ 18 – 23 Tiêu chuẩn về văn hóaTốt nghiệp THPT theo hình thức chính quy hoặc GDTX hoặc tốt nghiệp trung cấp tính đến thời điểm xét tuyển;Thí sinh tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy Hồ sơ sơ tuyểnMỗi thí sinh đăng ký sơ tuyển phải có 01 bộ hồ sơ sơ tuyển do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành thống nhất, bao gồm01 bản thẩm tra xác minh lý lịch do cán bộ tuyển sinh quân sự cấp huyện và đơn vị đi thẩm tra;01 phiếu khám sức khoẻ do Hội đồng khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện và đơn vị khám;03 phiếu đăng ký sơ tuyển do thí sinh tự khai, có xác nhận của Ban TSQS cấp huyện, đơn vị cấp trung đoàn;Thí sinh thuộc diện ưu tiên, nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ, đúng quy định. Thí sinh không phải nộp bản sao học bạ Khu vực tuyển sinhTheo bảng chỉ tiêu tuyển sinh trong thông tin tuyển sinh, Học viện Biên phòng tuyển sinh nam thanh niên trên toàn quốc theo từng khu vực như sauThí sinh khu vực phía Bắc tính từ Quảng Bình tính ra;Thí sinh có hộ khẩu khu vực phía Nam được tính theo các quân khu Quân khu 4 gồm Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, QK 5, QK 7 và QK 9;6. Tham gia sơ tuyểnThí sinh tự mình viết kê khai các biểu mẫu, hồ sơ sơ tuyển thuộc phần quy định thí sinh tự khai và trực tiếp đến nộp hồ sơ sơ tuyển cho Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện thanh niên ngoài Quân đội hoặc cấp trung đoàn quân nhân tại ngũ theo đúng thời gian quy đến nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển, thí sinh phải mang theo Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu và các giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu;Tham gia chụp ảnh để dán vào hồ sơ sơ tuyển;Tham gia khám sức khỏe sơ tuyển do Ban TSQS cấp huyện hoặc cấp trung đoàn tổ Địa điểm khám sơ tuyểna Với thí sinh là quân nhânKhám sức khỏe khám lâm sàng tại các bệnh viện Quân đội thuộc tuyến của đơn vị quân nhân đăng ký dự thi;Trường hợp đơn vị ở xa các bệnh viện Quân đội việc khám sức khỏe thực hiện tại Hội đồng khám sức khỏe của đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên;Các đơn vị ở xa tuyến trung đoàn, đóng quân trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, không có điều kiện khám sức khỏe cho quân nhân tại các đơn vị thuộc tuyến, cho phép khám sức khỏe tại Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện nơi đóng hợp cần khám chuyên khoa hoặc làm các xét nghiệm, do bác sĩ khám chỉ định và thực hiện tại các bệnh viện Quân Thí sinh là thanh niên ngoài Quân độiDo Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện khám Khám lâm sàng và kết luận sức khỏe theo 8 chỉ tiêu quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/ Lệ phí sơ tuyểnTheo quy định tại Thông tư số 135/2015/TT-BQP ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn một số chế độ chi tiêu cho hoạt động giáo dục đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong Quân phí sơ tuyển phí hồ sơ sơ tuyển THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 20231. Các ngành tuyển sinhThông tin về các ngành đào tạo, mã ngành, mã tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh Học viện Biên phòng năm 2023 như sauTên ngành Biên phòngMã ngành 7860204Tổ hợp xét tuyển C00, A01Tổng chỉ tiêu 332Chỉ tiêu thí sinh nam phía Bắc 143 trong đó có 114 chỉ tiêu xét khối C00 và 29 chỉ tiêu xét khối A01Chỉ tiêu thí sinh nam phía ở QK4 Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế 13 trong đó có 10 chỉ tiêu xét khối C00 và 03 chỉ tiêu xét khối A01Chỉ tiêu thí sinh nam phía ở QK5 66 trong đó có 53 chỉ tiêu xét khối C00 và 13 chỉ tiêu xét khối A01Chỉ tiêu thí sinh nam phía ở QK7 53 trong đó có 42 chỉ tiêu xét khối C00 và 11 chỉ tiêu xét khối A01Chỉ tiêu thí sinh nam phía ở QK9 57 trong đó có 46 chỉ tiêu xét khối C00 và 11 chỉ tiêu xét khối A01Tên ngành LuậtMã ngành 7380101Tổ hợp xét tuyển C00Tổng chỉ tiêu 20 trong đó 14 chỉ tiêu cho thí sinh phía Bắc và 06 chỉ tiêu cho thí sinh phía Nam2. Thông tin tuyển sinh chunga Phương thức tuyển sinhHọc viện Biên phòng tuyển sinh đại học hệ quân sự năm 2023 theo phương thức duy nhất là xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm Các tổ hợp xét tuyểnCác khối xét tuyển Học viện Biên Phòng năm 2023 bao gồmKhối C00 Văn, Sử, ĐịaKhối A01 Toán, Lý, tiếng Anhc. Đăng ký và xét tuyểnĐăng ký dự thi tốt nghiệp THPTThí sinh đăng ký dự tuyển vào Học viện Biên phòng tham gia sơ tuyển và đăng ký tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 để lấy kết quả xét tuyển vào thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội Mua hồ sơ và đăng ký tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT tại địa điểm do các Sở GD&ĐT quy sinh là quân nhân đang tại ngũ Mua hồ sơ, làm thủ tục và đăng ký tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT tại địa điểm của thí sinh tự do số thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về trước do các sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố nơi đơn vị quân nhân đang đóng quân quy ký xét tuyểnThí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Biên phòng cần qua sơ tuyển mới được tiếp nhận, thí sinh cần nộp hồ sơ sơ tuyển và được gửi thông báo đủ tiêu chuẩn sơ tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng và thí sinh cũng cần phải tham dự kỳ thi THPT Quốc gia để sử dụng điểm đăng ký xét tuyển theo 2 tổ hợp môn phía trênĐợt 1 Học viện chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo quân sự với thí sinh đã qua sơ tuyển và đăng ký theo nguyện vọng 1. Các nguyện vọng khác thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường thuộc Quân độiNếu thí sinh không trúng tuyển NV1 sẽ được xét các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài quân đội hoặc hệ dân sự của các trường thuộc Quân đội theo thứ tự ưu tiên trong bảng nguyện vọng đăng ký xét tuyểnHồ sơ đăng ký xét tuyển Thực hiện theo quy định của Bộ GD& Điều chỉnh nguyện vọng xét tuyểnSau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD& việc điều chỉnh đăng ký xét tuyển, cho phép thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 theo nhóm các trường gồm HV Hậu cần, HV Hải quân, HV PK-KQ hệ Chỉ huy tham mưu và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh theo đúng vùng miền và đối tượng tuyển Quy định về xét tuyển NV1Học viện chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo đại học quân sự đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 nguyện vọng cao nhất vào Học viện hoặc trường cùng nhóm xét tuyển trong nhóm trường thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng 1 và được trường tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển thông báo đủ điều kiện sơ tuyển;Không xét tuyển đối với các trường hợpKhông có hồ sơ sơ tuyển hoặc không đủ điều kiện sơ tuyển;Nguyện vọng đăng ký xét tuyển không phải là nguyện vọng 1 nguyện vọng cao nhất; nộp hồ sơ xét tuyển vào trường không cùng nhóm trường được đăng ký xét tuyển;Không nộp hoặc nộp không đủ hồ sơ xét tuyển, không đúng thời gian quy định; đăng ký không đúng tổ hợp xét tuyển của Tiêu chí phụVới các trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sauTiêu chí 1 Khối C00 ưu tiên điểm môn Văn, khối A01 ưu tiên điểm môn ToánTiêu chí 2 Sử dụng sau khi xét tiêu chí phụ 1 vẫn còn chỉ tiêu, Khối C00 ưu tiên điểm môn Sử; khối A01 ưu tiên điểm môn chí 3 Sử dụng sau khi xét tiêu chí phụ 2 vẫn còn chỉ tiêu, Khối C00 ưu tiên điểm môn Địa; khối A01 ưu tiên điểm môn xét đến tiêu chí 3 vẫn chưa đủ chỉ tiêu, thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trường báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết Nguyện vọng bổ sungSau khi xét tuyển đợt 1, số lượng vào học thực tế còn thiếu so với chỉ tiêu, thì được xét tuyển nguyện vọng bổ sung cho đủ chỉ tiêu; quy trình xét tuyển thực hiện theo quy chế của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Quốc được Bộ Quốc phòng giao chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng bổ sung, Học viện chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đủ các điều kiện sauĐã nộp hồ sơ sơ tuyển vào đào tạo đại học hệ quân sự tại 01 trường Quân đội và được trường tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển thông báo đủ tiêu chuẩn dự tuyển;Tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT trong năm đăng ký xét tuyển;Không trúng tuyển nguyện vọng 1 và có đủ điều kiện về sức khỏe, vùng tuyển, tổ hợp môn xét tuyển của trường đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung;Trong thời gian quy định, nộp đủ hồ sơ xét tuyển về trường có tuyển nguyện vọng bổ Chính sách ưu tiênHọc viện Biên phòng thực hiện các chính sách về ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực, ưu tiên xét tuyển, tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD& tiêu cũng như phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng không quá 5% và chỉ tiêu tuyển thẳng thí sinh diện 30a không quá 3% tổng chỉ tiêu từng miền hoặc từng quân khuThông tin chi tiết về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh các trường quân đội, thí sinh cần tới Ban tuyển sinh quân sự đơn vị với quân nhân, Ban TSQS quận, huyện, thị xã, tp trực thuộc tỉnh thí sinh ngoài quân đội để được hướng dẫn chi tiết kê khai hồ sơ đăng ký sơ tuyển;IV. HỌC PHÍTheo quy định của Bộ Quốc phòng, thí sinh theo học tại các trường quân đội trên toàn quốc được miễn học ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂNXem chi tiết hơn tại Điểm chuẩn Học viện Biên phòngĐiểm trúng tuyển Học viện Biên phòng xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT các năm gần nhất như sauTên ngành/Đối tượng XTKhối XTĐiểm trúng tuyển 202020212022Ngành Biên phòng Thí sinh nam miền sinh nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế sinh nam Quân khu sinh nam Quân khu sinh nam Quân khu sinh nam miền Bắc xét sinh nam Kv Quân khu 7 xét sinh nam Kv Quân khu 7 xét học sinh nam Kv Quân khu 9 xét học sinh nam miền Bắc xét sinh nam Kv Quân khu 5 xét học sinh nam Kv Quân khu 7 xét học sinh nam Kv Quân khu 9 xét học Luật Thí sinh Nam miền sinh Nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế sinh Nam Quân khu 5Thí sinh Nam Quân khu 7Thí sinh Nam Quân khu 9Thí sinh Nam miền BắcThí sinh Nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-HuếThí sinh Nam Quân khu 5Thí sinh Nam Quân khu 7Thí sinh Nam Quân khu 9
A. GIỚI THIỆU Tên trường Học viện Biên phòng Tên tiếng Anh Border Guard Academy HVBP Mã trường BPH Loại trường Quân sự Hệ đào tạo Đại học - Sau đại học Địa chỉ Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội SĐT 069 596004 Email [email protected] Website Facebook B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2022 I. Thông tin chung 1. Thời gian và hồ sơ tuyển sinh Thời gian đăng ký sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự các địa phương, đơn vị . Thời gian đăng ký dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian xét tuyển đại học năm 2022 Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Quốc phòng. Địa điểm nhận hồ sơ đăng ký Đăng ký sơ tuyển Đối với thí sinh là thanh niên ngoài quân đội đăng ký sơ tuyển tại Ban CHQS huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; thí sinh là quân nhân tại ngũ đăng ký sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương gọi chung là cấp trung đoàn. Đăng ký thi tuyển Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. 2. Đối tượng tuyển sinh Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm xét tuyển; Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm xét tuyển. Nam thanh niên ngoài Quân đội kể cả quân nhân đã xuất ngũ số lượng đăng ký xét tuyển không hạn chế. 3. Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh thí sinh nam trong cả nước; trong đó có phân chia tỉ lệ theo hộ khẩu thường trú Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở khu vực phía Bắc tính từ Quảng Bình trở ra; thí sinh có hộ khẩu thường trú ở các tỉnh phía Nam, được xác định theo từng quân khu, đó là Quân khu 4 Gồm 02 tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế, Quân khu 5, Quân khu 7 và Quân khu 9. 4. Phương thức tuyển sinh Phương thức xét tuyển Xét tuyển trên cơ sơ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển a Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022, Học viện xây dựng phương án ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ đội Biên phòng và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Khi có quyết định phê duyệt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, Học viện sẽ đăng thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và Website của Học viện. b Điều kiện nhận hồ sơ Đăng ký xét tuyển - Học viện chỉ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của các thí sinh đã qua sơ tuyển, nộp hồ sơ sơ tuyển và được gửi thông báo đủ tiêu chuẩn sơ tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng. Đồng thời, thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 theo các môn thi phù hợp với tổ hợp các môn xét tuyển năm 2022 của Học viện Biên phòng. - Trong xét tuyển đợt 1 Học viện chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo đại học quân sự đối với các thí sinh đã qua sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 Nguyện vọng cao nhất vào Học viện; các nguyện vọng còn lại thí sinh đăng ký vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường trong Quân đội; nếu thí sinh không đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 Nguyện vọng cao nhất, sẽ không được tham gia xét tuyển. - Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 Nguyện vọng cao nhất vào Học viện, sẽ được xét tuyển các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài Quân đội hoặc hệ dân sự của các trường trong Quân đội theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Chính sách ưu tiên và xét tuyển thẳng a. Chính sách ưu tiên đối tượng Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh Thực hiện theo quy định của Bộ GD & ĐT năm 2022. b. Chính sách ưu tiên theo khu vực Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh Thực hiện theo quy định của Bộ GD & ĐT năm 2022. c. Chính sách ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng - Đối tượng ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng. - Chỉ tiêu và phương thức xét tuyển thẳng vào Học viện thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. Các quy định cụ thể về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh, thí sinh cần tới Ban TSQS đơn vị Đối với quân nhân; Ban TSQS quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Đối với thanh niên ngoài Quân đội, để được hướng dẫn chi tiết khi kê khai hồ sơ đăng ký sơ tuyển. 5. Học phí Học viên không phải đóng học phí trong quá trình học tập. II. Các ngành tuyển sinh Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu Đào tạo đại học quân sự 1. Ngành Biên phòng 7860214 1. Văn, Sử, Địa 2. Toán, Lý, tiếng Anh 302 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc 136 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00 109 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01 27 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK4 Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế 12 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00 10 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01 02 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK5 42 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00 34 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01 08 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK7 51 + Thí sinh tổ hợp C00 41 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01 10 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú ở QK9 61 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp C00 49 + Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp A01 12 2. Ngành Luật 7380101 Văn, Sử, Địa 20 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Bắc 14 - Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam 06 C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM Điểm chuẩn của Học viện Biên phòng như sau Ngành Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Ngành Biên phòng * Tổ hợp A01 Thí sinh miền Bắc 21,85 24,70 - Tuyển thẳng HSG bậc THPT 25,50 - Xét tuyển KQ thi THPT 26,35 - Xét tuyển HSG bậc THPT 26,05 - Xét tuyển KQ thi THPT 19,80 Thí sinh Quân khu 4 23,45 27 24,15 Xét KQ thi THPT 26,70 Thí sinh Quân khu 5 19,3 25,40 24,50 Xét KQ thi THPT 24,00 Thí sinh Quân khu 7 22,65 20,40 - Tuyển thẳng HSG bậc THPT 24,80 - Xét tuyển từ KQ thi THPT 25,00 - Xét tuyển từ điểm học bạ THPT 28,52 - Xét tuyển HSG bậc THPT 24,60 - Xét tuyển KQ thi THPT 23,50 Thí sinh Quân khu 9 20,55 22,25 - Xét tuyển từ KQ thi THPT 24,85 - Xét tuyển từ điểm học bạ THPT 28,51 Xét KQ thi THPT 24,50 * Tổ hợp C00 Thí sinh miền Bắc 26,5 28,50 Tuyển thẳng HSG bậc THPT 25,00 - Xét tuyển từ KQ thi THPT 28,50 - Xét tuyển HSG bậc THPT 28,00 - Xét tuyển KQ thi THPT 28,75 Thí sinh Quân khu 4 25,0 27 27,25 Xét KQ thi THPT 28,00 Thí sinh Quân khu 5 24,75 27 - Xét tuyển từ KQ thi THPT 27,50 - Xét tuyển từ điểm học bạ THPT 23,15 Xét KQ thi THPT 25,75 Thí sinh Quân khu 7 24 26,25 - Xét tuyển từ KQ thi THPT 27,00 - Xét tuyển từ điểm học bạ THPT 22,68 Xét KQ thi THPT 25,75 Thí sinh Quân khu 9 25 27,50 - Xét tuyển từ KQ thi THPT 26,25 - Xét tuyển từ điểm học bạ THPT 24,13 Xét KQ thi THPT 26,75 Ngành Luật * Tổ hợp A01 Thí sinh miền Bắc 23,15 Thí sinh Quân khu 4 23,65 Thí sinh Quân khu 5 18,9 Thí sinh Quân khu 7 16,25 Thí sinh Quân khu 9 17,75 * Tổ hợp C00 Thí sinh miền Bắc 26,75 27,25 Xét KQ thi THPT 28,25 Thí sinh Quân khu 4 20,5 - Xét tuyển từ KQ thi THPT 26,25 Miền Nam Xét KQ thi THPT 26,75 Thí sinh Quân khu 5 26 Thí sinh Quân khu 7 24,75 Thí sinh Quân khu 9 25 D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH Trường Học viện Biên phòng Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới [email protected]
thông tin tuyển sinh học viện biên phòng 2020