thủ tục xin tại ngoại
Tại điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự quy định về điều kiện và thủ tục bảo lĩnh (bảo lãnh) như sau: "1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của
Bước 2: Nhập cảnh vào Việt Nam và làm thủ tục dán visa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam như đã đăng ký từ trước. Khi nhận được Công văn nhập cảnh, người nước ngoài tiến hành chuẩn bị hồ sơ gồm hộ chiếu gốc, công văn nhập cảnh Việt Nam (đã in ra), 02 ảnh thẻ kích thước 4*6 và điền tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1) tại cửa khẩu quốc tế.
Thủ tục xin Visa cho người nước ngoài nhanh chóng năm 2022 Viết bởi Trà Ly 19/09/2022 Hiện nay, có nhiều du học sinh, người du lịch, người lao động từ ngoài đến Việt Nam học tập, du lịch và làm việc. Vì nhiều lí do khác nhau nên nhiều người có nhu cầu xin visa hoặc gia hạn visa tại Việt Nam. Vậy, Thủ tục xin Visa cho người nước ngoài như thế nào?
Thủ tục đổi thẻ tạm trú, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam Những trường hợp được gia hạn thẻ tạm trú Gia hạn cấp thẻ tạm trú 1 năm Thủ tục làm visa nhập cảnh Việt Nam Thông tin về thủ tục làm visa nhập cảnh Việt Nam dành cho người nước ngoài, Việt kiều về thăm quê, visa du lịch Việt Nam.
Thủ tục xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài Để được cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) tại Việt Nam, người lao động nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ sau: Giấy khám sức khỏe phải còn giá trị dưới 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
materi bahasa jawa kelas 1 sd kurikulum merdeka. “Tại ngoại” thường được nghe đến trong các vụ án hình sự, vậy theo quy định của pháp luật thì thì “tại ngoại là gì?”; điều kiện xin tại ngoại và trình tự, thủ tục tại ngoại được pháp luật quy định ra sao? Để giải đáp câu hỏi này, Trung tâm pháp lý Miền Trung sẽ giải đáp qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý. Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Nội dung giải đáp Tại ngoại là gì? Khi Viện kiểm sát đã khởi tố một người thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm giam để thực hiện công tác điều tra, tránh trường hợp người này bỏ trốn khỏi nơi cư trú hoặc tiếp tục hành vi phạm tội, hay xóa dấu vết tội phạm,… Tuy nhiên, trong một số trường hợp, căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, và nhân thân của họ mà cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét để không phải tạm giam, đây được gọi là tại ngoại. Theo đó, tại ngoại là hình thức áp dụng đối với đối tượng đã có quyết định điều tra, khởi tố nhưng không bị tạm giam. Về mặt pháp lý thì nó được biết đến là bảo lĩnh hay bảo lãnh tại ngoại. Lưu ý Trong quá trình điều tra mà được tại ngoại thì không có nghĩa bị can, bị cáo không có tội nữa, mà vẫn phải đến Cơ quan điều tra, Tòa án khi có lệnh triệu tập để giải quyết vụ án. Điều kiện để xin tại ngoại Để được tại ngoại thì bị can, bị can bị cáo cần có người thực hiện bảo lĩnh, điều kiện để được bảo lĩnh tại ngoại được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 Trình tự, thủ tục xin tại ngoại Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trình tự, thủ tục xin bảo lĩnh tại ngoại được thực hiện cụ thể như sau – Những người có thẩm quyền ra quyết định bảo lĩnh bao gồm + Trong cơ quan điều tra Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Đối với trường hợp này thì quyết định bảo lĩnh phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn. + Trong Viện kiểm sát Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp. + Tại Tòa án Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử. Trên đây là nội dung tư vấn mà chúng tôi muốn gửi đến mọi người. Mong rằng, mọi người sẽ quan tâm và biết thêm một số quy định trong pháp luật.
Tại ngoại hiện nay chưa là thuật ngữ pháp lý. Đó chỉ những trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình chờ điều tra, xét xử. Việc tại ngoại của bị can, bị cáo được thực hiện qua việc bảo lĩnh quy định cụ thể tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự và một số biện pháp khác như cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền để bảo đảm. Như vậy thì tại ngoại là gì? Thủ tục xin tại ngoại được pháp luật hiện hành quy định như thế nào? Những câu hỏi liên quan đến trên sẽ được giải đáp trong bài viết sau. Luật sư X hy vọng sẽ mang lại những thông tin hữu ích cho bạn. Bộ Luật bố tụng hình sự năm 2015 Tại ngoại là gì? Thông thường, một người một người có quyết định khởi tố bị can của Viện kiểm sát thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm giáo bị can để thực hiện các công tác điều tra, tránh trường hợp người này bỏ trốn khỏi nơi cư trú, tiếp tục hành vi phạm tội hay xóa dấu vết phạm tội… Tuy nhiên vẫn có những trường hợp mà căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, nhân thân người phạm tội mà cơ quan chức năng có thể xem xét để không phải tạm giam người này đây chính là được cho tại ngoại. Như vậy, tại ngoại là là hình thức áp dụng đối với đối tượng đang có quyết định điều tra của cơ quan Điều tra nhưng không bị tạm giam. Về mặt pháp lý, việc bị can, bị cáo được tại ngoại thông quan thủ tục bảo lĩnh được quy định tại Điều 121 Bộ Luật bố tụng hình sự năm 2015, còn hay được gọi là bảo lãnh tại ngoại. Trong quá trình điều tra mà được tại ngoại không có nghĩa là bị can, bị cáo không còn có tội nữa và vẫn phải đến Tòa án và Cơ quan điều tra khi có lệnh triệu tập để phối hợp giải quyết vụ án, sau đó, khi có bản án quyết định của Tòa nếu người đó bị tuyên có tội thì vẫn phải chịu hình phạt theo quy định của pháp luật. Bị can bị cáo là gì? Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sđ bs 2021 quy định về định nghĩa bị can như sau Điều 60. Bị can Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này. Theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sđ bs 2021 quy định về định nghĩa bị cáo như sau Điều 61. Bị cáo Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này thủ tục xin tại ngoại Các trường hợp được xin tại ngoại tại Việt Nam Hiện nay chưa có quy định tại ngoại là gì? Tại ngoại được hiểu là tình trạng bị can, bị cáo không bị áp dụng biện pháp tạm giam trong thời gian chờ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự. Các trường hợp bị can; bị cáo sẽ được xin tại ngoại tại Việt Nam Bảo lĩnh; Đặt tiền để đảm bảo; Cấm đi khỏi nơi cư trú; Tạm hoãn xuất cảnh Điều kiện để xin tại ngoại Để được tại ngoại thì bị can, bị can bị cáo cần có người thực hiện bảo lĩnh, điều kiện để được bảo lĩnh tại ngoại được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, cụ thể như sau – Về người đứng ra nhận bảo lĩnh Đối với bên nhận bảo lĩnh là cơ quan, tổ chức Cơ quan, tổ chức muốn thực hiện bảo lĩnh đối với người là thành viên của cơ quan, tổ chức mình thì phải có giấy xác nhận bảo lĩnh của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và đồng thời có giấy cam đoan không để người này bỏ trốn, hay phạm tội mới trong thời gian được tại ngoại. Đối với bên nhận bảo lĩnh là cá nhân cá nhân có thể thực hiện bảo lĩnh tại ngoại cho người thân thích của mình, và trong trường hợp này yêu cầu phải có ít nhất 02 người bảo lĩnh, về điều kiện cụ thể như sau Là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Nhân thân tốt, trước đây chưa từng phạm tội bị xử lý hình sự hoặc xử phạt hành chính, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. Có công việc, thu nhập ổn định. Có điều kiện để quản lý người được bảo lĩnh, có chỗ ở ổn định, nơi cư trú rõ ràng… Cá nhân nhận bảo lĩnh cho người thân của mình cần phải làm giấy cam đoan với cơ quan điều tra và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó đang cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi đang học tập, làm việc. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc nhận bảo lĩnh phải cam đoan bị can, bị cáo trong thời gian tại ngoại vẫn phải có nghĩa vụ sau Không được bỏ trốn khỏi nơi cư trú và không tiếp tục phạm tội. Phải phối hợp, hợp tác điều tra với cơ quan có thẩm quyền, có mặt theo giấy triệu tập trừ trường hợp có lý do chính đáng trở ngại khách quan, lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh… Cam đoan không để bị can, bị cáo mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật. Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án. Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích họ. – Về người được bảo lĩnh. Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự không quy định cụ thể về điều kiện của người được bảo lĩnh mà chỉ quy định là Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo. Chẳng hạn như với những tội ít nghiêm trọng hoặc bị can, bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng ổn định, có dấu hiệu tích cực trong việc phối hợp điều tra phá án thì được quyền bảo lãnh tại ngoại. Như vậy một người để được bảo lãnh thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét về tính chất, hành vi phạm tội, nhân thân của người đó và đồng thời cần phải có ít nhất 2 người thân thích đủ điều kiện đứng ra bảo lãnh cho họ. Trong trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh mà để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy từng mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền theo quy định. Người có thẩm quyền ra quyết định bảo lĩnh Thông qua ba hình thức bảo lĩnh, đặt tiền đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú bị cáo, bị can có thể được tại ngoại. Cho nên, bị cáo, bị can hoặc người thân có thể thông qua các cơ quan có thẩm quyền sau Bão lĩnh những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. khoản 4 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Đặt tiền đảm bảo những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.khoản 3 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cấm đi khỏi nơi cư trú Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. khoản 3 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Thủ tục xin tại ngoại Hồ sơ xin bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục bảo lĩnh cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau Giấy cam đoan của người bảo lĩnh. Trường hợp là cơ quan, tổ chức thì phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó. Giấy cam đoan của bị can, bị cáo về việc thực hiện đúng các nghĩa vụ. Thủ tục bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục xin bảo lĩnh cần phải thực hiện thủ tục theo các bước sau đây Bước 1 Người bảo lĩnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan, trong trường hợp cần phải xác nhận thông tin thì tiến hành các bước xác nhận. Bước 2 Nộp giấy cam đoan này cho cơ quan có thẩm quyền. Bước 3 Cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện của người bảo lĩnh và bị can, bị cáo, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định bảo lĩnh. Bước 4 Nhận giấy quyết định bảo lĩnh tại nơi đang tạm giam bị can, bị cáo để được tại ngoại. Thời hạn bảo lĩnh tại ngoại Thời hạn bảo lĩnh cho bị can, bị cáo tại ngoại được quy định là không được quá khoảng thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Đối với người bị kết án phạt tù thì thời hạn bảo lĩnh tại ngoại không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó bắt đầu phải chấp hành án phạt tù. Mời bạn xem thêm bài viết Được tại ngoại rồi có phải chịu hình phạt là phạt tiền không? Xin tại ngoại vì bị mắc bệnh được không? Bị can nộp bao nhiêu tiền thì được tại ngoại? Thông tin liên hệ Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thủ tục xin tại ngoại” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư X với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Ly hôn nhanh Bắc Giang. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline 0833102102 Câu hỏi thường gặp Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm?Việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đâya Khi có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; đình chỉ điều tra đối với bị can, đình chỉ vụ án đối với bị can;b Bị can, bị cáo bị bắt tạm giam về tội đã phạm trước khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm hoặc tiếp tục phạm tội;c Bị can, bị cáo chết;d Bị can, bị cáo đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan;đ Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam;e Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật tố tụng hình sự. Cá nhân bị tạm giam có được ký hợp đồng không?Cá nhân bị tạm giam vẫn có thể ký hợp đồng thông qua người đại diện hợp pháp nếu được sự chấp thuận của cơ quan đang thụ lý vụ án. Cụ thể, cá nhân bị tạm giam có mong muốn được ký hợp đồng gửi yêu cầu đến cơ quan đang thụ lý vụ khi được chấp thuận của cơ quan đang thụ lý và lãnh đạo trại tạm giam, cá nhân thực hiện ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tiến hành ký kết hợp đồng. Việc thực hiện ủy quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Ls. Nguyễn Minh Hải 22-09-2020 Tư vấn luật Hình sự , 1660 Lượt xem Trong các vụ án hình sự hiện nay, từ “tại ngoại” xuất hiện khá nhiều và có sức ảnh hưởng đến các đối tượng trong vụ án. Tuy nhiên, không hẳn ai cũng nắm rõ các quy định về tại ngoại cũng như thủ tục xin tại ngoại. Luật Hùng Sơn sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản về tại ngoại và thủ tục xin tại ngoại, giúp bạn đọc nắm rõ hơn về vấn đề này, có thể đảm bảo được các quyền lợi trong những tình huống cần thiết. 1. Điều kiện để được tại ngoại theo quy định pháp luật Tại ngoại chính là tình trạng mà bị can hay bị cáo không bị tạm giam trong thời gian điều tra, xét xử theo quy định. Và căn cứ theo Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 thì tại ngoại có thể được hiểu là biện pháp bảo lĩnh, đây là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự được thay thế cho biện pháp tạm giam. Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra sẽ quyết định việc tại ngoại của bị can, bị cáo căn cứ vào tính chất và cả mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo xin được tại ngoại ấy. Điều kiện về người nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại – Nếu người nhận bảo lĩnh là tổ chức, cơ quan tổ chức, cơ quan muốn thực hiện việc bảo lĩnh đối với người là thành viên của tổ chức, cơ quan đó thì phải có được giấy xác nhận bảo lĩnh từ người đứng đầu của tổ chức, cơ quan và đồng thời phải có giấy cam đoan không để cho người này bỏ trốn hay là phạm tội mới trong thời gian được pháp luật cho tại ngoại. – Nếu người nhận bảo lĩnh là cá nhân cá nhân là người nhận bảo lĩnh thì cần phải làm giấy cam đoan với cơ quan điều tra, có được xác nhận từ Ủy ban nhân dân cấp xã xã/phường/thị trấn nơi mà người đó đang cư trú hoặc là của cơ quan, tổ chức nơi mà người đó đang học tập, làm việc. Các cá nhân có thể là người nhận bảo lĩnh tại ngoại cho bị can, bị cáo là thân thích của mình, nhưng phải có ít nhất 2 người bảo lĩnh với điều kiện sau Là người đã có độ tuổi từ đủ 18 trở lên. Có nhân thân tốt, trước đây người nhận bảo lĩnh chưa từng bị xử lý hình sự hoặc là xử phạt vi phạm hành chính, thực hiện chấp hành tốt các quy định pháp luật. Có công việc và thu nhập ổn định. Có điều kiện để có thể quản lý người được bảo lĩnh, phải có chỗ ở ổn định và có được nơi cư trú rõ ràng. – Khi các tổ chức, cơ quan, cá nhân thực hiện việc nhận bảo lĩnh phải cam đoan rằng bị can, bị cáo trong thời gian tại ngoại có các nghĩa vụ được quy định sau đây Người được tại ngoại không được bỏ trốn khỏi nơi cư trú và không tiếp tục phạm tội. Phải tiến hành phối hợp và hợp tác với cơ quan điều tra có thẩm quyền, phải có mặt đúng theo giấy triệu tập trừ trường hợp người được tại ngoại ấy có lý do chính đáng không thể xuất hiện tại cơ quan có thẩm quyền thiên tai, dịch bệnh, trở ngại khách quan… Cam đoan sẽ không để bị can, bị cáo mua chuộc, cưỡng ép hay là xúi giục người khác để họ khai báo gian dối, cung cấp các thông tin, tài liệu sai với sự thật. Không giả mạo hay tiêu hủy chứng cứ, tài liệu, đồ vật từ vụ án, tẩu tán các tài sản có liên quan đến vụ án đó. Không đe dọa hay là trả thù, khống chế những người làm chứng, bị hại, người thân thích của họ hoặc là người tố giác tội phạm. 2. Thủ tục xin tại ngoại chi tiết theo quy định Hồ sơ làm thủ tục xin tại ngoại 1 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây – Giấy cam đoan của người đứng ra nhận bảo lĩnh . Nếu là tổ chức, cơ quan thì phải có được giấy xác nhận bảo lĩnh từ người đứng đầu của tổ chức, cơ quan và đồng thời phải có giấy cam đoan không để cho người này bỏ trốn hay là phạm tội mới trong thời gian được pháp luật cho tại ngoại. – Giấy cam đoan bị can, bị cáo được tại ngoại sẽ thực hiện đúng các nghĩa vụ. Thủ tục xin tại ngoại bao gồm các bước sau – Người đứng ra nhận bảo lĩnh và cả bị can, bị cáo thực hiện viết giấy cam đoan, trong các trường hợp cần thiết thì phải tiến hành các bước để xác nhận. – Nộp giấy cam đoan đến cơ quan có thẩm quyền. – Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét các điều kiện về người đứng ra nhận bảo lĩnh cũng như bị can, bị cáo. Nếu xét thấy đủ điều kiện theo quy định thì sẽ ra quyết định cho bảo lĩnh. – Người đứng ra nhận bảo lĩnh sẽ nhận giấy quyết định bảo lĩnh ở tại nơi tạm giam của bị can, bị cáo để được tại ngoại. Lưu ý thời hạn bảo lĩnh cho bị can, bị cáo sẽ không quá thời gian mà cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử. Nếu như người đó đã bị kết án phạt tù thì thời hạn bảo lĩnh sẽ không quá thời hạn kể từ thời điểm tuyên án cho đến thời điểm người đó bắt đầu chấp hành hình phạt theo quy định. Trên đây là các quy định của pháp luật về thủ tục xin tại ngoại cũng như các quy định khác có liên quan. Nếu như bạn đọc có còn thắc mắc về các quy định pháp luật trên đây hoặc có vướng mắc về vấn đề nào khác, hãy liên hệ ngay với Luật Hùng Sơn để nhận được sự hỗ trợ tư vấn chi tiết và cụ thể. About Latest Posts Luật sư Hải có hơn 13 năm kinh nghiệm với vai trò là luật sư tư vấn tại Rouse Legal Anh Quốc, Ngân hàng PG Bank, trưởng phòng pháp chế của Công ty Vinpearl tập đoàn Vingroup. Với những kinh nghiệm tư vấn nhiều năm cho các công ty luật hàng đầu, các tập đoàn lớn và hàng nghìn khách hàng trong tất cả các lĩnh vực. Luật sư Hải chắc chắn sẽ giải quyết được các vấn đề pháp lý mà khách hàng gặp phải với chất lượng chuyên môn vực chuyên môn Sở Hữu Trí Tuệ, Hợp Đồng, Tư Vấn Đầu Tư, Quản Trị Doanh Nghiệp. Tin mới Các tin khác Video tư vấn pháp luật
Tại ngoại được hiểu là một biện pháp nhân đạo; bị ban; bị cáo bị khởi tố nhưng không bị tạm giam trong quá trình điều tra theo quy định pháp luật. Tuy nhiên; những đối tượng nào có thể được tại ngoại? Mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra như thế nào? thì có lẽ nhiều người vẫn chưa nắm được điều này. Anh S đã gửi câu hỏi cho Luật sư X như sau Chào Luật sư! anh trai của tôi vừa bị bắt vì tội tiêu thụ tài sản trộm cắp. Do là lao động chính trong gia đình; hơn thế nữa mẹ già đang rất yếu bệnh viện báo sớm lo hậu sự nên anh cả phải gành vác trách nhiệm. Nghe hàng xóm nói có thể xin tại ngoại. Vậy luật sư cho tôi hỏi muốn tại ngoại trong giai đoạn điều tra thì phải làm thế nào? Gia đình có phải viết đơn không? Nếu có thì cách viết như thế nào? Tôi xin cảm ơn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi! Sau đây; Luật sư X sẽ giải đáp những thắc mắc trên thông qua bài viết dưới đây. Mời bạn đọc theo dõi! Căn cứ pháp lý Bộ luật Tố tụng hình sự 2015Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 Nội dung tư vấn Tại ngoại là gì? Khi có quyết định khởi tố của Viện kiểm sát; thì Cơ quan điều tra sẽ tiến hành tạm giam bị can để điều tra; tránh trường hợp người này bỏ trốn khỏi nơi cư trú; tiếp tục hành vi phạm tội hay xóa dấu vết phạm tội… Tuy nhiên; vẫn có một số trường hợp có thể xem xét để không phải tạm giam. Theo đó; trường hợp bị khởi tố nhưng không bị tạm giam được gọi là tại ngoại. Trong quá trình điều tra; dù được tại ngoại nhưng bị can; bị cáo vẫn phải đến Tòa án và Cơ quan điều tra khi có lệnh triệu tập để phối hợp giải quyết vụ án. Muốn được tại ngoại trong giai đoạn điều tra phải làm thế nào? Theo quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015; trong giai đoạn điều tra; gia đình bạn có thể làm đơn bảo lĩnh cho anh trai của bạn. Tuy nhiên; việc cho anh trai của bạn được bảo lĩnh hay không tại giai đoạn điều tra do Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ phạm tội của anh trai bạn. Gia đình bạn có thể cử ra ít nhất hai người đáp ứng các điều kiện làm đơn xin bảo lãnh cho người nhà bạn tại ngoại; đơn này phải có xác nhận của UBND cấp xã – nơi người bảo lãnh cư trú; sau đó gửi đến cơ quan điều tra có thẩm quyền để được xem xét giải quyết. Về các trường hợp được tại ngoại và hồ sơ thủ tục xin tại ngoại sẽ được Luật sư X hướng dẫn dưới đây. Mời bạn đọc tiếp tục theo dõi! Mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra Đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra được cá nhân bị can hoặc gia đình, người được ủy quyền gửi tới cơ quan điều tra nhằm xin thực hiện các biện pháp quản lý, bảo lãnh tại nhà, địa phương cho đối tượng thuộc diện điều tra. Hướng dẫn viết mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra Những hướng dẫn cơ bản để tự viết Đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra đúng, cập nhật liên tục, đảm bảo pháp lý. Cá nhân, tổ chức nhận đơn là cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo quy định pháp luật chuyên ngành phần “Kính gửi…”;Dưới tên đơn là nêu ra nội dung chính của đơn phần “V/v…”;Dẫn chiếu các văn bản, thỏa thuận, hợp đồng, pháp luật có liên quan phần “Căn cứ…”;Chủ thể viết Đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra là người có quyền, lợi ích trực tiếp mong muốn giải quyết phần “Tên tôi là…”;Các thông tin của người viết đơn cần được điền đầy đủ như năm sinh, nơi cư trú, số CMND/CCCD, số điện thoại phần “Năm sinh…, CMND/CCCD số…”;Nội dung đơn là nội dung sự việc cần được giải quyết phần “Trình bày nội dung…”;Người viết đơn ký tên ở cuối đơn kèm theo lời cam đoan phần “Người viết đơn…”;Hình thức đơn Viết tay hoặc đánh máy không bắt buộc theo mẫu; Tải xuống mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra Luật sư X mời bạn đọc xem trước và tải xuống mẫu đơn này! Các trường hợp được phép tại ngoại Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể trường hợp nào được tại ngoại. Vì vậy; bị can, bị cáo có thể được xem xét tại ngoại nếu không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giam. Cụ thể; theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; bị can, bị cáo có thể được tại ngoại khi thuộc một trong các trường hợp – Bị can, bị cáo không thuộc một trong các trường hợp bị tạm giam theo Điều 119 + Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. + Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng; tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội… + Bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm; nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. – Bị can; bị cáo là các đối tượng không bị tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác Bị can; bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng căn cứ Điều 119. Hồ sơ, thủ tục xin bảo lĩnh Người thực hiện thủ tục bảo lĩnh cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ; tài liệu sau Giấy cam đoan của người bảo lĩnh. Trường hợp là cơ quan; tổ chức thì phải có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị cam đoan của bị can; bị cáo về việc thực hiện đúng các nghĩa vụ. Người thực hiện thủ tục xin bảo lĩnh cần phải thực hiện thủ tục theo các bước sau đây Bước 1 Người bảo lĩnh và bị can, bị cáo viết giấy cam đoan; trong trường hợp cần phải xác nhận thông tin thì tiến hành các bước xác 2 Nộp giấy cam đoan này cho cơ quan có thẩm 3 Cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện của người bảo lĩnh và bị can; bị cáo, nếu đủ điều kiện thì ra quyết định bảo 4 Nhận giấy quyết định bảo lĩnh tại nơi đang tạm giam bị can; bị cáo để được tại ngoại. Có thể bạn quan tâm Bị can nộp bao nhiêu tiền thì được tại ngoại?Nộp tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?Các trường hợp được phép tại ngoại theo quy định mới năm 2022 Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “ Mẫu đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra mới nhất năm 2022 “. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, thành lập công ty, xin giấy phép bay flycam; xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký nhãn hiệu, …. của luật sư X, hãy liên hệ 0833102102. Hoặc qua các kênh sau FB luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Thời gian tại ngoại có được tính vào thời gian thi hành án không?Căn cứ khoản 1 Điều 38 Bộ Luật hình sự 2015 quy định Thời gian tạm giữ; tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày cứ quy định nêu trên thì thời gian bị tạm giữ, tạm giam sẽ được được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù; còn thời gian tại ngoại thì không được tính. Trong thời gian tại ngoại chờ thi hành án cần lưu ý gì?Căn cứ Khoản 3 Điều 121 Bộ Luật hình sự 2015 quy định về nghĩa vụ đối với người tại ngoại như sau– Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;– Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;– Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; – không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; – không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Nếu bị can vi phạm điều cam kết khi tại ngoại thì xử lý tiền đặt bảo đảm như thế nào? Nếu bị can vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan trong thời gian được tại ngoại; thì số tiền đã đặt sẽ bị tịch thu, nộp ngân sách Nhà nước và bị can sẽ bị tạm giam. Nếu người này chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đã cam đoan thì số tiền này sẽ được trả lại.
thủ tục xin tại ngoại