thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy
Xe Máy Xăng 50cc; PHỤ TÙNG. Phụ Kiện Xe Đạp; Phụ Tùng Xe Đạp; Phụ Tùng Xe Điện; Ắc Quy - Pin; Dịch vụ. Thủ Tục Trả Góp; Chính Sách Bảo Hành; Tuyển dụng; Tin tức; Ghi nhớ mật khẩu Đăng nhập. Quên mật khẩu?
Xe Máy; Xe Đạp Điện; Phụ Tùng, Đồ Chơi Xe; Rao Vặt; THỦ TỤC NHẬP KHẨU BI BẠC ĐỠ TRỤC HỘP SỐ MÁY XÚC. ID tin: 5065774. Cập nhật: 07/05/2021, lúc 10:19 - Vật liệu, Thiết bị xây dựng, Máy xây dựng. HS CODE : 8482 8000 ( NK 3%, VAT 10%)
IV. Thủ tục hải quan nhập khẩu máy in, phụ tùng máy in. Sau khi đã xin thành công giấy phép nhập khẩu, các đơn vị sẽ tiến hành nộp giấy phép cho cơ quan hải quan. Sau đó, chuẩn bị một bộ hồ sơ để trình lên hải quan, để làm thủ tục thông quan cho lô hàng. Hồ sơ bao gồm:
Muốn nhập khẩu phụ tùng xe máy từ Indonesia về VN thì cần những thủ tục gì, thuế suất tính như nào? Mình đang định tìm đường nhập một số linh kiện cho xe máy từ Indonesia về VN, mình vẫn còn đang băn khoăn về thủ tục chuyển hàng, tiền, hải quan và thuế suất nhập
Nghiên cứu xác lập căn cứ để nhập khẩu 7VII.Các bước thực hiện ký kết hợp đồng nhập khẩu 81. Xin giấy phép nhập khẩu 82. Mở LC 83.Làm thủ tục hải quan 84.Tiếp nhận hàng nhập 46 654 6 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe gắn máy tại công ty.doc Danh mục: Kinh tế - Thương mại
materi bahasa jawa kelas 1 sd kurikulum merdeka. Thủ tục xuất khẩu linh kiện xe máy là một trong những thủ tục phức tạp và rất khó. Vì thế, trên thực tế nếu bạn muốn tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xuất khẩu linh kiện xe máy thì có thể tham khảo bài viết dưới đây của công ty luật ACC – chúng tôi là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín và chuyên nghiệp. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm về thủ tục xuất khẩu linh kiện xe máy. xuất khẩu linh kiện xe máy1. Quy định của pháp luật liên quan đến Thủ tục xuất khẩu linh kiện xe máyMặt hàng linh kiện xe máy xuất khẩu không thuộc các trường hợp cấm xuất khẩu hay xuất khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ. Vì thế, trên thực tế bạn có thể tiến hành xuất khẩu linh kiện xe máy như xuất khẩu hàng hóa thông Về chính sách hoàn thuế cho thủ tục xuất khẩu linh kiện xe máyCăn cứ theo quy định tại điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định về việc hoàn thuế cho việc xuất khẩu linh kiện xe máy như sau “Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồma Nguyên liệu, vật tư bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;b Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;c Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất 1 Chuẩn bị hồ sơChủ sở hữu muốn tiến hành xuất khẩu linh kiện xe máy cần chuẩn bị hồ sơ với đầy đủ các thành phần sau đây – Văn bản đề nghị tái xuất khẩu xe linh kiện xe máy 01 bản chính có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác tại Việt Nam.– Văn bản của Bộ Ngoại giao Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ địa phương nơi có cơ quan Lãnh sự đóng về việc tái xuất khẩu xe linh kiện xe máy 01 bản chính.– Tờ khai hải quan tạm nhập khẩu xe linh kiện xe máy bản người khai lưu có đóng dấu dùng cho “tái xuất hoặc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật” 01 bản sao có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập.– Biên bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xe linh kiện xe máy, xe gắn máy bị tai nạn, thiên tai hoặc do nguyên nhân khách quan về kỹ thuật không tiếp tục sử dụng được 01 bản chính đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg.Bước 2 nộp hồ sơChủ doanh nghiệp sau khi chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định pháp luật thì tiến hành nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyềnBước 3 theo dõi hồ sơSau khi nộp hồ sơ theo quy định thì chủ doanh nghiệp nên tiến hành theo dõi tình trạng hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì phải tiến hành bổ sung sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Bước 4 Nhận kết quảChủ doanh nghiệp nhận kết quả ở cơ quan có thẩm quyền. 4. Công ty luật ACC cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục xuất khẩu linh kiện xe máyHiện nay, có nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục xuất khẩu linh kiện xe máy nhưng ACC luôn nhận được sự quan tâm của khách hàng vì tính chuyên nghiệp và trình độ chuyên môn cao. Trên đây là những chia sẻ của công ty Luật ACC về thủ tục xuất khẩu linh kiện xe máy. nếu có bất kỳ thắc mắc nào có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Công ty luật ACC xin cảm ơn. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
ALPHATRANS GROUP LOGISTICS Giấy chứng nhận ĐKKD số 0313384770 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Head Office 45A Nguyễn Thượng Hiền, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh, Việt Nam Địa chỉ 45A Nguyễn Thượng Hiền, Phường 6, Quận Bình Thành, Hồ Chí MinhThời gian hoạt động 8h00 đến 17h00 – Từ thứ 2 đến thứ 7Email [email protected]Hotine – Mr Trưởng Facebook Twitter LinkedIn YouTube Instagram VỀ CHÚNG TÔI Giới thiệuLiên hệFAQChính sách bảo mật Vận chuyển quốc tế Mr ViệtKhai báo hải quan Mr ĐịnhVận chuyển nội địa Mr Tĩnh DỊCH VỤ NỔI BẬT Hải Quan trọn góiĐường biển quốc tếĐường bay quốc tếVận chuyển nội địa Hàng dự án Mr ĐứcChuyển phát nhanh Mr ĐứcGửi Capuchia Mr Đức
Hiện nay, xe đạp điện là một phương tiện quen thuộc trong cuộc sống của chúng ta , đặc biệt là đối với học sinh đang còn ngồi trên ghế nhà trường. Vì vậy, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đều có nhu cầu nhâp khẩu xe đạp điện hay phụ tùng xe đạp điện về để lắp ráp kinh doanh. Vậy thủ tục nhập khẩu linh kiện xe đạp điện để lắp ráp như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài dưới đây của để hiểu rõ hơn nhé! Thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe đạp điện Căn cứ vào thông tư số 41/2018/TT-BGTVT Căn cứ vào thông tư số 66/2015/TT-BGTVT Căn cứ vào thông tư số 39/2013/TT-BGTVT Căn cứ vào văn bản hợp nhất số 25/2019/BGTVT 2. Các phụ tùng của xe đạp điện cần phải làm Chứng nhận hoặc Công bố hợp chuẩn hợp quy Căn cứ vào TT 41/2018/TT-BGTVT thì các phụ tùng sau đây của xe đạp điện thuộc danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải bao gồm Khung xe gắn máy Gương chiếu hậu xe gắn máy Vành hợp kim xe gắn máy Ắc quy xe đạp điện Đèn chiếu sáng phía trước xe cơ giới Lốp xe gắn máy Động cơ sử dụng cho xe đạp điệp Những phụ tùng xe đạp điện trên phải làm Chứng nhận hoặc công bố hợp chuẩn hợp quy sau thông quan và trước khi đưa ra thị trường. Động cơ sử dụng cho xe đạp điện Khi nhập khẩu động cơ điện phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu, và cần tuân thủ QCVN 752014/BGTVT và thông tư số 40/2014/TT-BGTVT Mã HS Doanh nghiệp cần cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử Tài liệu kỹ thuật Đối với mẫu thử Mỗi mẫu thử phải phải kèm theo các cụm chi tiết để động cơ điện hoạt động bình thường. Lấy ngẫu nhiên mẫu trong một lô hàng nhập khẩu để thử nghiệm. Qui định về số lượng động cơ sử dụng cho xe đạp điện Đối với ắc quy xe đạp điện Đối với ắc quy sử dụng cho xe đạp điện cần phải căn cứ theo QCVN 762014/BGTVT và thông tư số 40/2014/TT-BGTVT Mã HS 8507 Doanh nghiệp cần cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử Tài liệu kỹ thuật Số lượng và phương thức lấy mẫu Lấy mẫu ngẫu nhiên trong một lô hàng nhập khẩu Qui định về số lượng mẫu thử đối với ắc quy xe đạp điện Đối với khung xe gắn máy Đối với khung xe gắn máy cần căn cứ theo QCVN 302010/BGTVT và thông tư số 36/2010/TT-BGTVT và thử nghiệm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Mã HS Khi có yêu cầu đăng ký thử nghiệm, cơ sở nhập khẩu khung xe có trách nhiệm cung cấp các tài liệu kỹ thuật và mẫu thử như sau– Tài liệu kỹ thuật Bản vẽ thiết kế khung xe thể hiện được các kích thước, vật liệu chế tạo và yêu cầu kỹ thuật của khung xe đối với khung xe nhập khẩu thì yêu cầu bản vẽ kỹ thuật phải ghi vật liệu chế tạo sẽ được thực hiện sau 02 năm kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành; Bản đăng ký thông số kỹ thuật và số khung xe mô tô, xe gắn máy theo mẫu phụ lục đính kèm.– Mẫu thử 01 khung xe thành phẩm đã đóng số khung; 01 khung xe thành phẩm đã đóng số khung có lắp hệ thống treo, hệ thống chuyển động, hệ thống điều khiển và yên xe; Đối với gương chiếu hậu xe gắn máy Đối với gương chiếu hậu xe gắn máy cần căn cứ theo QCVN 282010/BGTVT và thông tư số 36/2010/TT-BGTVT và thử nghiệm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Mã HS Đối với tài liệu kỹ thuật và mẫu thửKhi có nhu cầu thử nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩugương phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu – Yêu cầu về tài liệu kỹ thuậtBản vẽ kỹ thuật của gương phải thể hiện các kích thước chính và kèm theo cácthông số sau Độ cứng của vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ gương; Bán kính cong của bề mặt phản xạ gương; Hệ số phản xạ của bề mặt phản xạ gương; Đường kính vòng tròn nội tiếp bề mặt phản xạ gương; Kích thước hình chữ nhật ngoại tiếp bề mặt phản xạ gương; Diện tích bề mặt phản xạ; Bán kính cong của mép vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ gương.– Mẫu thử04 mẫu thử cho mỗi kiểu gương cần thử nghiệm. Đối với vành hợp kim xe gắn máy Đối với gương chiếu hậu xe gắn máy cần căn cứ theo QCVN 462012/BGTVT và thông tư số 55/2012/TT-BGTVT và thử nghiệm theo Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT. Mã HS Đối với tài liệu kỹ thuật và mẫu thử – Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật bao gồm Bản vẽ kỹ thuật của vành hợp kim; Bản đăng ký thông số kỹ thuật thể hiện các thông tin sau đây Sử dụng cho loại lốp có săm hay không săm; Ký hiệu kích cỡ lốp lớn nhất có thể lắp cho vành hợp kim thử nghiệm; Áp suất lốp; Vị trí lắp trên xe; Tải trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên vành; Sử dụng cho xe hai bánh hay ba bánh.– Mẫu thử04 mẫu thử bao gồm 01 mẫu vành hợp kim và 03 mẫu vành hợp kim có lắp Lốp xe gắn máy Đối với gương chiếu hậu xe gắn máy cần căn cứ theo QCVN 362010-/BGTVT và thông tư số 39/2010/TT-BGTVT và kiểm tra, thử nghiệm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT Mã HS Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu thử – Tiêu chuẩn kỹ thuật, bản vẽ phải thể hiện được các nội dung dưới đây + Tên hoặc nhãn hiệu thương mại; + Ký hiệu kích cỡ lốp như quy định ở của quy chuẩn này; + Loại sử dụng thông thường, đặc biệt, đi trên tuyết hoặc cho xe máy; + Cấu trúc lớp mành chéo, chéo có đai, hướng tâm; + Cấp tốc độ; + Chỉ số khả năng chịu tải của lốp; + Lốp là loại có sử dụng hoặc không sử dụng săm; + Lốp “thông thường” hay “gia cường”; + Các kích thước tổng chiều rộng tổng của mặt cắt ngang và đường kính tổng; + Vành sử dụng để lắp lốp; + Vành thử; + Áp suất thử; + Hệ số X được nêu tại + Tốc độ lớn nhất cho phép do nhà sản xuất quy định và khả năng chịu tải ứng với tốc độ lớn nhất đó nếu là các lốp được xác định bằng chữ “V” trong quy định về kích thước và phù hợp với tốc độ trên 240 km/h hoặc đối với lốp được xác định bằng chữ “Z” trong quy định về kích thước và phù hợp với tốc độ trên 270 km/h; +Bản vẽ hoặc ảnh chụp mẫu vân lốp Bản vẽ lốp đã bơm căng và lắp vào vành có kích thước tương ứng. – Yêu cầu về mẫu thử Số mẫu thử là 04 mẫu, đã được lắp đầy đủ cả vành săm nếu có, trục bánh xe. Đối với đèn chiếu sáng phía trước xe cơ giới Đối với đèn chiếu sáng phía trước xe cơ giới cần căn cứ theo QCVN 352017/BGTVT và thông tư số 31/2017/TT-BGTVT. Mã HS Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật – Tài liệu kỹ thuật của đèn phải gồm các thông tin sau đây +Đèn dùng để chiếu gần và chiếu xa hay chỉ một trong hai chức năng này; + Đèn được thiết kế phù hợp với luật giao bên phải, trái hay cả hai; + Công suất danh định của bóng đèn; + Điện áp danh định của bóng đèn; + Điện áp thử nghiệm; + Chùm sáng chiếu gần đối xứng hay không đối xứng; + Loại đèn khi thử nghiệm theo Phụ lục H A hoặc B hoặc C hoặc D ; E; + Loại đèn khi thử nghiệm theo Phụ lục G A hoặc B; + Các bản vẽ đủ chi tiết để nhận biết được kiểu loại đèn. – Yêu cầu mẫu thử 03 mẫu thử cho mỗi kiểu loại đèn cần thử nghiệm để chứng nhận chất lượng kiểu loại trong đó + Thử nghiệm đặc tính quang học và màu sắc ánh sáng 01 mẫu đèn hoàn chỉnh gồm kính đèn, gương phản xạ và nguồn sáng; + Thử nghiệm tính ổn định đặc tính quang học 02 mẫu đèn hoàn chỉnh gồm kính đèn, gương phản xạ và nguồn sáng; + Phụ kiện kèm theo để đảm bảo đèn hoạt động ổn định. 3. Thủ tục nhập khẩu Hồ sơ thủ tục nhập khẩu Hợp đồng thương mại – Sale contract Hóa đơn thương mại – Invoice Phiếu đóng gói hàng hóa – Packing list Vận đơn – Bill of Lading Giấy chứng nhận xuất xứ – C/O nếu có Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và tờ khai trị giá hàng hóa 3. 2 Thủ tục kiểm tra chất lượng – Cách thức nộp hồ sơ Cơ sở cần lập 01 bộ hồ sơ đăng ký theo quy định Đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật Xe trên trang hệ thống một của quốc gia – Mở tờ khai hải quan và làm thủ tục thông quan cho hàng xe đạp điện Khai báo hải quan kèm số đăng ký kiểm định trên phần mềm Ecus5Vnaccs. Đăng ký mang hàng về kho bảo quản. Đồng thời lên hệ thống cập nhật thông tin địa điểm, ngày giờ để cục Đăng Kiểm tới kiểm tra trụ sở. – Thử nghiệm và làm kiểm định Mang mẫu lên Cục Đăng kiểm tiến hành kiểm tra và nộp lệ phí. – Lấy kết quả Báo cáo thử nghiệm Sau khoảng từ 20-25 ngày có kết quả thử nghiệm doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ sơ xin cấp giấy chứng nhận bao gồm Công văn đề nghị thử nghiệm cấp giấy chứng nhận Bản đăng ký thông số Kỹ thuật Bản chính Báo cáo kết quả thử nghiệm Xe của Cơ sở thử nghiệm Bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp và kiểm tra chất lượng Xe Trên đây là bài viết về Thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe đạp điện, nếu các bạn có thắc mắc hãy comment dưới bài viết hoặc gọi tới hotline 0972433318 để OZ Freight tư vấn chi tiết hơn.
Thủ tục nhập khẩu phụ tùng oto, xe máy từ Nhật Bản về Việt NamPhụ tùng xe hơi là gì? Gồm những loại nào?Thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tôMã HS phụ tùng ô tôQuy định và thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tôMột vài lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô Làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô gồm những bước nào, đâu là những nội dung mà hải quan hay để ý và chất vấn kỹ, thuế suất nhập khẩu bao nhiêu phần trăm…? Đó là những câu hỏi mà bạn sẽ thắc mắc khi nhập khẩu các loại linh kiện xe hơi.…từ Nhật Bản về Việt Nam. Trong bài viết dưới đây của Vận chuyển Việt Nhật, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn chi tiết nhất về thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô về Việt Nam Thủ tục nhập khẩu phụ tùng oto Phụ tùng xe hơi là gì? Gồm những loại nào? Phụ tùng ô tô là tất cả các bộ phận cấu thành lên chiếc xe, được sản xuất riêng lẻ, để có thể thay thế khi hỏng hóc. Phụ tùng ô tô bao gồm tất cả những bộ phận vốn có của một chiếc xe như xilanh, piston, séc măng, trục khuỷu, xupap… Một chiếc ô tô gồm rất rất nhiều bộ phận, có thể tới hàng nghìn chi tiết. Trong đó sẽ có những phần thiết yếu khung, gầm, động cơ, những phần phụ trợ lốp, đèn, phanh, và cả những bộ phận đi kèm phục vụ sự thoải mái hay nhu cầu vui chơi giải trí… Khi bộ phận nào đó bị thiếu hoặc hư hỏng, bạn cần bổ sung thay thế. Do khả năng sản xuất trong nước trong lĩnh vực xe hơi khá hạn chế, nên đa số các xưởng sửa chữa, cung ứng đều nhập khẩu trực tiếp hay gián tiếp từ nước ngoài. Và đó là lý do cần phải làm thủ tục để đưa những bộ phận này vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô Về cơ bản thì thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe hơi thông thường không có gì đặc biệt. Cụ thể, dòng hàng này không bị cấm & không bị hạn chế nhập khẩu, và cũng không phải xin giấy phép nhập khẩu của bộ ban ngành nào. Tuy nhiên tôi muốn lưu ý Một số phụ tùng đã qua sử dụng như máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy không được phép nhập khẩu. Đó là quy định trong Nghị định 187/2013/NĐ-CP. Vì thế, nếu bạn định nhập mặt hàng phụ tùng cũ, thì cần tra cứu và tìm hiểu để đảm bảo chắc chắn không thuộc loại hàng bị cấm nhập. Hồ sơ hải quan gồm những chứng từ Tờ khai hải quan từ phần mềm Hóa đơn thương mại 1 bản chụp Chứng nhận xuất xứ nếu có, để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt 1 bản gốc Vận đơn 1 bản chụp Với mặt hàng này, cán bộ hải quan sẽ rất lưu tâm về giá nhập khẩu, do mặt hàng nằm trong diện quản lý rủi ro về giá. Vì thế, việc tra cứu sẽ khá mất thời gian, và tiến độ làm thủ tục thông quan thường cũng chậm hơn so với hàng thông thường. Ngoài ra, nếu hệ thống phân vào luồng đỏ, hoặc có nghi ngờ gian lận, tờ khai có thể bị “bẻ luồng”. Khi đó, chủ hàng phải mở container để hải quan kiểm hóa. Có trường hợp phải kiểm hóa 100%, nên sẽ mất thời gian và khá mệt. Mã HS phụ tùng ô tô Do chủng loại đa dạng, các mặt hàng phụ kiện xe hơi nằm trong nhiều chương, nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu. Bạn có thể bắt đầu tra cứu trong nhóm phù hợp ở Chương 87, phổ biến như 8706 – Khung gầm đã lắp động cơ 8707 – Thân xe 8708 – Bộ phận và phụ kiện xe có động cơ Trong các nhóm này có nhiều loại phụ tùng của chủng loại xe khác nhau như xe kéo, xe tải chở hàng, xe chở người trên hoặc dưới 10 chỗ, xe mô tô… Bạn cần áp chuẩn mã HS Code để biết thuế suất chính xác cho sản phẩm mà mình định nhập khẩu. Nếu chưa làm quen, thì bạn cần tìm hiểu thêm về cách áp mã HS. Thường thì linh kiện ô tô sẽ có rất nhiều mục hàng trong 1 lô hàng nhập. Bên tôi có khi làm tới cả gần 200 mục hàng trong 1 lô. Do đó, việc tra cứu mã HS cũng như mô tả hàng trên tờ khai hải quan cần rất cẩn trọng, chi tiết, nhưng cũng phải nhanh chóng mới đáp ứng được tiến độ công việc. Dưới đây là mã HS cho một số chủng loại phụ tùng phổ biến thuộc các chương khác ngoài chương 87 mà bên tôi hay làm cho khách hàng. Bạn có thể tham khảo, nhưng cần tra cứu lại cho chính xác với loại hàng cụ thể mà bạn đang làm nhé. Động cơ xe 8407; 8408 Bộ phận của động cơ thân máy, xilanh, supap, quy lát, chế hòa khí 8409 Đèn các loại đèn pha, đèn hậu 8512 Bơm nước, quạt gió, máy nén khí 8413; 8414 Trục khuỷu, bánh răng 8483 Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một nguồn rất hay mặc dù hơi cũ. Đó là Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại linh kiện, phụ tùng ô tô. Trong đó có liệt kê chi tiết rất nhiều mục hàng cụ thể. Quy định và thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô a. Căn cứ pháp lý Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT Công văn số 6489/TCHQ-GSQL b. Quy định về nhập khẩu phụ tùng ô tô Theo thông tư 41/2018/TT-BGTVT có danh mục các phụ tùng ô tô trong Phụ lục II phải chứng nhận hoặc công bố phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Thời điểm kiểm tra, chứng nhận được thực hiện sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường” Với những sản phẩm này, doanh nghiệp khi làm thủ tục thông quan phải nộp cho cơ quan hải quan Bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra chất lượng. Chi tiết đây là những mặt hàng phụ tùng ô tô phải nộp bản Đăng ký kiểm tra chất lượng khi làm thủ tục thông quan TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn/ tiêu chuẩn Mã số HS Văn bản Điều chỉnh E Phụ tùng 1. Khung xe mô tô, xe gắn máy QCVN 302010/BGTVT TT 36/2010/TT-BGTVT 2. Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy QCVN 282010/BGTVT TT 36/2010/TT-BGTVT 3. Vành thép xe mô tô, xe gắn máy QCVN 442012/BGTVT TT 52/2012/TT-BGTVT 4. Vành hợp kim xe mô tô, xe gắn máy QCVN 462012/BGTVT TT 52/2012/TT-BGTVT 5. Ắc quy xe mô tô, xe gắn máy QCVN 472012/BGTVT 8507 TT 52/2012/TT-BGTVT 6. Lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy QCVN 362010/BGTVT TT 39/2010/TT-BGTVT 7. Ắc quy xe đạp điện QCVN 762014/BGTVT 8507 TT 40/2014/TT-BGTVT 8. Ắc quy xe mô tô, xe gắn máy điện QCVN 912015/BGTVT 8507 TT 82/2015/TT-BGTVT 9. Đèn chiếu sáng phía trước xe cơ giới QCVN 352017/BGTVT TT 31/2017/TT-BGTVT 10. Gương chiếu hậu xe ô tô QCVN 332011/BGTVT TT 57/2011/TT-BGTVT 11. Kính an toàn xe ô tô QCVN 322017/BGTVT TT 31/2017/TT-BGTVT 12. Lốp hơi xe ô tô QCVN 342017/BGTVT TT 31/2017/TT-BGTVT 13. Vật liệu nội thất xe ô tô QCVN 532013/BGTVT TT 40/2013/TT-BGTVT 14. Vành hợp kim xe ô tô QCVN 782014/BGTVT TT 25/2014/TT-BGTVT 15. Thùng nhiên liệu xe ô tô QCVN 522013/BGTVT TT 40/2013/TT-BGTVT 16. Động cơ xe mô tô, xe gắn máy QCVN 372010/BGTVT TT 39/2010/TT-BGTVT 17. Động cơ xe mô tô, xe gắn máy điện QCVN 902015/BGTVT TT 82/2015/TT-BGTVT 18. Động cơ sử dụng cho xe đạp điện QCVN 752014/BGTVT TT 40/2014/TT-BGTVT Thủ tục nhập khẩu phụ tùng oto từ Nhật Bản về Việt Nam nhanh chóng Một vài lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô Do thuế suất nhập khẩu khác nhau khá nhiều giữa các dòng xe tải, xe con… cán bộ hải quan sẽ “soi” rất kỹ về thông tin phụ tùng của bạn dùng cụ thể cho loại xe nào. Bạn cũng cần khai rõ thông tin này trong phần mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan. Nếu có nghi ngờ, hải quan sẽ chất vấn, và nếu nhà nhập khẩu không trả lời và giải thích thỏa đáng, rất có thể nhân viên hải quan sẽ báo cáo lãnh đạo và cho đi kiểm tra thực tế hàng hóa kiểm hóa, thậm chí trưng cầu giám định. Mục đích là để kiểm chứng xem có đúng loại phụ kiện mà bạn khai báo trên chứng từ hay không đúng chủng loại, số lượng, quy cách, nhãn mác… Nếu đúng, thì cũng không có gì đáng ngại, nhưng nếu bạn khai sai thì rất dễ bị xử lý. Hàng phụ tùng này thường nhập nhiều hạng mục trong 1 container. Nếu bạn có Chứng nhận xuất xứ ưu đãi đặc biệt, chẳng hạn như CO Form E cho hàng từ Trung Quốc, nên để ý một số mục hàng không được ưu đãi theo Form E, hoặc có thuế suất cao hơn mức thông thường, và vì thế vẫn sử dụng mã thuế nhập khẩu là B01. Bạn nên đọc Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT quy định danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. Theo đó, tại Phụ lục II có nêu rõ những sản phẩm phụ tùng ô tô phải làm Công bố hợp quy sau khi thông quan, và trước khi đưa ra thị trường. Ví dụ gương chiếu hậu, khung xe, vành, ắc quy, lốp, động cơ… Tất nhiên không áp dụng khi làm thủ tục hải quan, nhưng rất cần thiết cho khâu sau thông quan. Với những mặt hàng thuộc danh mục này, khi làm thủ tục thông quan quan chỉ cần nộp kèm Bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra, chứ không cần phải nộp Kết quả kiểm tra như trước đây. Tựu chung lại, làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô không quá phức tạp, nhưng cần cụ thể và chính xác về chi tiết hàng hóa, mã HS, và kéo theo thuế suất nhập khẩu. Bạn để ý cẩn thận là có thể làm được, và làm tốt. Tại Vận chuyển Việt Nhật, chúng tôi cung cấp dịch vụ Vận chuyển phụ tùng oto từ Nhật Bản về Việt Nam nhanh chóng và giá ưu đãi nhất. Hãy liên hệ tới Hotline của Vận chuyển Việt Nhật.
Xe máy là phương tiện di chuyển chiếm tỉ lệ cao ở nước ta. Do đó, nhu cầu nhập khẩu xe máy và các phụ tùng kèm theo cũng rất cao. Để tìm hiểu thêm về thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy, quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết dưới đây của ACC để biết thêm thông tin chi tiết. Thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy 1. Chính sách nhập khẩu phụ tùng xe máy2. Mã HS phụ tùng xe máy3. Kiểm tra chất lượng phụ tùng xe máy nhập khẩu 4. Thủ tục hải quan nhập khẩu phụ tùng xe máy 1. Chính sách nhập khẩu phụ tùng xe máy Phụ tùng xe máy mới 100 % không thuộc hạng mục hàng hoá bị cấm nhập khẩu, do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể thực thi thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy như những hàng hoá thường thì . Tuy nhiên, doanh nghiệp nhập khẩu động cơ xe gắn máy nguyên chiếc thì thực hiện quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tại Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải. Đối với những phụ tùng khác thuộc những Phụ lục phát hành kèm theo Thông tư 39/2016 / TT-BGTVT ngày 06/12/2016 của Bộ Giao thông Vận tải về Danh mục hàng hoá có năng lực mất bảo đảm an toàn thuộc nghĩa vụ và trách nhiệm quản trị của Bộ này. Do đó, khi nhập khẩu phải thục hiện ghi nhận và công bố hợp quy . Thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy hiện nay 2. Mã HS phụ tùng xe máy Việc xác lập chi tiết cụ thể mã HS của một loại sản phẩm phải địa thế căn cứ vào đặc thù, thành phần cấu trúc … của sản phẩm & hàng hóa thực tiễn nhập khẩu. Theo pháp luật hiện hành, địa thế căn cứ để áp mã HS vào sản phẩm & hàng hóa trong thực tiễn nhập khẩu tại thời gian nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật nếu có hoặc / và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan . Kết quả kiểm tra trong thực tiễn của hải quan và hiệu quả của Cục Kiểm định hải quan xác lập là cơ sở pháp lý để áp mã so với sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu. Để xác lập mã HS phụ tùng xe máy quý khách vui vẻ tìm hiểu thêm nhóm mã từ đến . Mã HS Mô Tả Món Hàng 8714 Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc những nhóm từ đến . 871410 Của mô tô kể cả xe đạp máy 871420 Của xe dành cho người tàn tật 871491 Loại khác Khung xe và càng xe, và những bộ phận của chúng 871492 Vành bánh xe và nan hoa 871493 Moay ơ, trừ phanh chân, phanh moay ơ và líp xe 871494 Phanh, gồm có chân phanh moay ơ và phanh moay ơ và những bộ phận của chúng 871495 Yên xe Xem thêm Phụ kiện máy đo huyết áp omron 871496 Pê đan và đùi đĩa, và bộ phận của chúng 871499 Loại khác 3. Kiểm tra chất lượng phụ tùng xe máy nhập khẩu Theo lao lý của pháp lý hiện hành, một số ít loại phụ tùng xe máy nhập khẩu buộc phải ĐK kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Hồ sơ ĐK kiểm tra chất lượng gồm có Bản đăng ký kiểm tra chất lượng động cơ nhập khẩu Bản sao chụp chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức triển khai, cá thể nhập khẩu gồm có Tờ khai sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu, hoá đơn thương mại hoặc những sách vở tương tự tương quan đến giá trị sản phẩm & hàng hóa ; Tài liệu trình làng tính năng kỹ thuật của đơn vị sản xuất so với động cơ nhập khẩu, trong đó biểu lộ được 1 số ít thông số kỹ thuật hầu hết Mô men lớn nhất, hiệu suất lớn nhất ứng với vận tốc quay của động cơ, đường kính xi lanh, hành trình dài piston, thể tích thao tác của động cơ, loại nguyên vật liệu sử dụng, loại ly hợp, tỷ số truyền của hộp số ; Bản khai thông số, tính năng kỹ thuật của động cơ chỉ vận dụng trong trường hợp tài liệu trình làng tính năng kỹ thuật chưa đủ nội dung pháp luật tại điểm c khoản này theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này . Nhập khẩu phụ tùng xe máy 4. Thủ tục hải quan nhập khẩu phụ tùng xe máy Trên thực tiễn có rất nhiều loại phụ tùng xe máy khác nhau, trong quy trình nhập khẩu cũng vì vậy mà có những nhu yếu và thủ tục khác nhau. Nhưng nhìn chung, bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu phụ tùng xe hơi gồm có những sách vở cơ bản sau đây Tờ khai hải quan Vận đơn Bill of lading Hóa đơn thương mại Commercial invoice Danh sách đóng gói Packing list Hợp đồng thương mại Sale contract Chứng nhận xuất xứ Certificate of origin nếu có Giấy đăng ký hợp chuẩn hợp quy nếu yêu cầu Trên đây là thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy vào Việt Nam. Nếu quý khác hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về thủ tục nhập khẩu vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại hoặc qua zalo hoặc qua email [email protected] để được tư vấn tận tình. Xin chân thành cảm ơn! Đánh giá post
thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy