thị trường rau sạch ở hà nội

Chỉ vào bó rau cải của Hợp tác xã (HTX) dịch vụ nông nghiệp sạch hữu cơ Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội, chị Hà chia sẻ: "Với 4 lạng rau cải này, nếu mua ở chợ tôi chỉ mất 5.000 đồng, nhưng mua tại siêu thị giá lên đến 16.000 đồng. Bà Lê Thị Bích ở thôn 5 Thạch Hòa - Thạch Thất - Hà Nội còn tự nhận là người tiên phong trồng rau sạch trên dải phân cách ở con đường này. Dọc Đại lộ Thăng Long, nhiều người tận dụng những diện tích bỏ trống chưa có công trình xây dựng để trồng rau sạch Năm 2019, HTX Dịch vụ tổng hợp Đa Tốn cung ứng cho nhu cầu thị trường hơn 150 tấn rau, đạt mức lương bình quân 5 triệu đồng/người/tháng. Rau sạch ở Hà Nội hiện đang được rất nhiều người quan tâm, bởi hiện tại có rất nhiều mối nguy hại về an toàn thực phẩm do người trồng sử dụng các hóa chất kích thích rau tăng trưởng. vậy rau sạch ở Hà Nội là ở đâu và rau sạch thì như thế nào? 29 Hướng dẫn cách nhặt rau mồng tơi - GV Hà Thị Thu Quỳnh Cửa hàng rau cũ sạch Đà Lạt - Châu Khoa Nguyễn sẽ giao sản phẩm đến tận nơi cho các bạn nào mong muốn hoặc các bạn có thể mua hàng tại địa điểm sau: MUA BÁN NHÀ ĐẤT TẠI HÀ NỘI liên hệ Jolie nguyễn materi bahasa jawa kelas 1 sd kurikulum merdeka. Ngày đăng 09/10/2014, 0802 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG o0o Công trình tham dự Cuộc thi SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG 2014 Tên công trình NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ RAU SẠCH TẠI HÀ NỘI Nhóm ngành KD2 Hà Nội, tháng 05 năm 2014 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3 Tình hình nghiên cứu 3 Mục đích nghiên cứu 3 Đối tƣợng nghiên cứu 3 Phạm vi nghiên cứu 4 CHƢƠNG 2PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 Nghiên cứu định lƣợng – phỏng vấn bằng bảng hỏi 7 Giả thiết thiết kế bảng hỏi 7 Kết cấu bảng câu hỏi 9 Điều kiện để tham gia phỏng vấn 9 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu 9 Phƣơng pháp chọn mẫu 13 Phƣơng pháp phỏng vấn 15 Làm sạch và xử lý dữ liệu 16 Đặc điểm của phƣơng pháp nghiên cứu 16 Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trƣờng 16 Nghiên cứu mô tả 16 Nghiên cứu đột xuất 17 CHƢƠNG 3PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 18 Quy mô thị trƣờng 18 Vấn đề của thị trƣờng rau an toàn 23 Vấn đề của nhóm khách hàng đan xen thuộc nhóm A 24 Vấn đề của nhóm khách hàng tiềm năng – nhóm B 25 Vấn đề của nhóm không phải khách hàng 26 Thống kê mô tả đặc điểm của ba nhóm khách hàng 29 Khách hàng hiện tại 32 Khách hàng tiềm năng 33 Không phải khách hàng 35 Phân đoạn thị trƣờng 37 Sử dụng phân tích phƣơng sai một yếu tố One-Way ANOVA 38 Sử dụng kiểm định Kruskal – Wallis và Mann-Whitney 40 Phân tích hồi quy Multinomial Logistic 41 Xây dựng marketing hỗn hợp cho nhóm khách hàng tiềm năng 42 Sản phẩm 43 Giá cả 43 Kênh phân phối 45 Xúc tiến 46 CHƢƠNG 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 Kết luận 52 Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 1 ƢỚC LƢỢNG QUY MÔ THỊ TRƢỜNG VÀ CHI TIÊU 56 PHỤ LỤC 2 BẢNG HỎI 57 PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KINH TẾ LƢỢNG 64 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Thang đo sử dụng trong bảng hỏi 10 Bảng Thống kê mô tả giới tính của mẫu 13 Bảng Thống kê mô tả tuổi của mẫu 13 Bảng Thống kê mô tả trình độ học vấn của mẫu 14 Bảng Thống kê mô tả hoàn cảnh gia đình của mẫu 14 Bảng Quy mô, tiềm năng, dung lƣợng thị trƣờng rau 20 Bảng Nhóm đan xen - lý do sử dụng trộn lẫn 24 Bảng Nhóm B - lý do chƣa sử dụng rau sạch 26 Bảng Nhóm C - lý do không sử dụng rau sạch 27 Bảng Thống kê mô tả ba nhóm đối tƣợng 31 Bảng Địa điểm đƣợc ƣa chuộng 45 Bảng Ngƣời quyết định trong việc mua rau an toàn 46 Bảng Ngƣời quyết định nữ trong việc mua rau an toàn 47 Bảng Ngƣời sử dụng rau an toàn 48 Bảng Nhóm B - Tần suất mua rau và ngày đi mua rau 49 Bảng Tầm ảnh hƣởng của các kênh thông tin 49 Bảng ANOVA - Mô tả 65 Bảng ANOVA - Kiểm định phƣơng sai đồng nhất 65 Bảng ANOVA - Kết quả 66 Bảng ANOVA - Phân tích sâu 69 Bảng Kruskal Wallis - Xếp hạng 71 Bảng Kruskal Wallis - Kết quả 71 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm B - Xếp hạng 73 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm B - Kết quả 73 Bảng Mann- Whitney - nhóm B và nhóm C - Xếp hạng 74 Bảng Mann- Whitney - nhóm B và nhóm C - Kết quả 75 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm C - Xếp hạng 76 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm C - Kết quả 77 Bảng Multimonial Logistic - Tóm tắt 78 Bảng Multinomial Logistic - Thông tin về phù hợp mô hình 79 Bảng Multinomial Logistic - kết quả 82 DANH MỤC HÌNH Hình Vai trò tham gia trong quá trình mua hàng 8 Hình Phân loại các nhóm đối tƣợng 18 Hình Thời gian sử dụng rau sạch 22 1 LỜI MỞ ĐẦU Cùng với chất lƣợng cuộc sống đi lên thì nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn, giàu dinh dƣỡng của con ngƣời càng tăng lên. Trong đó, rau là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn của mỗi ngƣời. Để có sức khỏe tốt và đƣợc cung cấp đầy đủ dƣỡng chất thiết yếu cho cơ thể thì con ngƣời cần sử dụng rau an toàn, chất lƣợng. Tuy nhiên, tình hình thực tế cho thấy những loại rau đang đƣợc bày bán trên thị trƣờng cho ngƣời tiêu thụ đa số có nguồn gốc không rõ ràng, nhiều trƣờng hợp còn gây đe dọa trực tiếp đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng. Theo thống kê của Cục An Toàn Thực Phẩm, Bộ y tế, trong vòng 5 năm 2008-2012, cả nƣớc có gần 29000 ngƣời bị ngộ độc thực phẩm. Cụ thể, năm 2012, toàn quốc xảy ra 167 vụ với hơn 5500 ngƣời bị ngộ độc thực phẩm. 1 Nguyên nhân đƣợc xác định là do thực phẩm bị ô nhiễm, rau quả có vi sinh vật gây bệnh, dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại vƣợt quá mức cho phép. Thực phẩm chất lƣợng và kém chất lƣợng tràn lan và bị trộn lẫn khiến ngƣời tiêu dùng khó phân biệt. Ngoài ra, những ngƣời chƣa bị ngộ độc thực phẩm ngay lập tức vẫn có thể là nạn nhân của việc tiêu dùng thực phẩm không an toàn vì việc dồn tích trong thời gian dài những chất quá hàm lƣợng cho phép cũng là nguyên nhân tiềm tàng cho nhiều căn bệnh. Mặt khác, trên thị trƣờng rau an toàn, mặc dù cầu rau an toàn lớn đến mức cung không đủ, dẫn đến sự trà trộn của rau kém chất lƣợng, thì rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh rau an toàn và dự án phát triển rau an toàn vẫn chịu thua lỗ và đứng trƣớc nguy cơ phá sản. “Trong khi ngƣời Hà Nội rất thèm rau sạch thì trong số 31 điểm bán rau an toàn của Sàn giao dịch rau quả và thực phẩm an toàn Hà Nội, đã có 26 điểm phải đóng cửa” 2 Nhằm góp phần tìm hiểu và giải quyết vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại Hà Nội” nhằm rút ra những kết luận về đặc điểm thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội trong đó có nhu cầu, hành vi và đòi hỏi của khách hàng đã, đang và có tiềm năng tiêu thụ rau an toàn. Từ đó rút 1 Bộ Y tế - Cục An Toàn Thực Phẩm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012. 2 Tuệ Khanh 2013. 2 ra những giải pháp cụ thể đối với các doanh nghiệp cung cấprau an toàn và một số kiến nghị với các cơ quan chức năng. Kết cấu của đề tài gồm 4 chƣơng Chƣơng 1 Giới thiệu tổng quan về đề tài Chƣơng 2 Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3 Phân tích dữ liệu và kết quả Chƣơng 4 Kết luận và kiến nghị 3 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Tình hình nghiên cứu Đề tài nghiên cứu khoa học này là một bài nghiên cứu về thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội. Đây là một đề tài có tính mới mẻ vì chƣa từng có nghiên cứu thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn nào tại Hà Nội nào đƣợc thực hiện trƣớc đó. Các đề tài, tài liệu, sách báo liên quan đến rau sạch trƣớc đó chƣa đề cập đến việc phân tích thị trƣờng khách hàng rau an toàn mà chủ yếu tập trung vào phƣơng pháp trồng rau an toàn hiệu quả, giải quyết vấn đề chi phí cho rau an toàn hay hƣớng dẫn trồng rau an toàn. Mục đích nghiên cứu - Khái quát về thị trƣờng tiêu dùng rau an toàn tại Hà Nội quy mô, tiềm năng và vấn đề hiện tại - Xây dựng hình ảnh của ba nhóm khách hàng gồm các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình, thu nhập bình quân hàng tháng - Phân đoạn khách hàng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội - Xây dựng marketing hỗn hợp cho sản phẩm rau an toàn - Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết vấn đề hiện tại của thị trƣờng rau an toàn Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những ngƣời có sử dụng rau trong bữa ăn, sống tại Hà Nội và trên 18 tuổi. Lƣu ý rằng đối tƣợng nghiên cứu không phải là những ngƣời sử dụng rau an toàn, mà là những ngƣời sử dụng rau nói chung, bất kể là loại nào, trong bữa ăn của họ. Bài nghiên cứu này sẽ thực hiện các phân tích phân chia các đối tƣợng này ra làm ba nhóm đối tƣợng đại diện cho thị trƣờng tiêu thụ rau - Nhóm A Khách hàng hiện tại. Khách hàng hiện tại là những ngƣời đang sử dụng rau an toàn, bao gồm những ngƣời chỉ sử dụng rau an toàn và những ngƣời 4 sử dụng rau an toàn không thƣờng xuyên hay sử dụng cả rau an toàn cùng với rau thông thƣờng, sau đây gọi là khách hàng sử dụng đan xen. - Nhóm B Khách hàng tiềm năng. Khách hàng tiềm năng là những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn nhƣng có dự định sử dụng. - Nhóm C Không thuộc đối tƣợng khách hàng. Không thuộc đối tƣợng khách hàng là những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn và không có ý định sử dụng hoặc chƣa rõ ràng về ý định sử dụng. Phạm vi nghiên cứu - Sản phẩm phân tích chỉ liên quan đến rau an toàn. Các khái niệm cần làm rõ rau an toàn, rau an toàn, rau hữu cơ, rau thông thƣờng. + Rau an toàn hay còn gọi là rau sạch là những sản phẩm rau tƣơi bao gồm tất cả các loại rau an củ, thân, lá, hoa, quả, có chất lƣợng đúng nhƣ đặc tính giống của nó, hàm lƣợng các hóa chất độc và mức độ các sinh vật gây hại ở mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng. Hiện nay, tiêu chuẩn rau an toàn đƣợc sử dụng ở Việt Nam là tiêu chuẩn VIETGAP, đƣợc bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 28/1/2008. VIETGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultual Practices có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí 3 1 Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất 2 An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu họach 3 Môi trƣờng làm việc mục đích nhắm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân 4 Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Không nên nhầm lẫn rau an toàn thƣờng đƣợc gọi là rau sạch là các loại rau đƣợc “rửa sạch”, trông đẹp mắt. Cần phân biệt rõ, rau an toàn là là loại rau có hàm 3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Cục trồng trọt 5 lƣợng chất an toàn cho ngƣời tiêu dùng và quá trình nuôi trồng phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể, không làm hại cho môi trƣờng xung quanh. Nhƣ vậy, bài viết này sử dụng thuật ngữ “rau an toàn” và “rau sạch” đƣợc hiểu là loại rau đƣợc trồng theo tiêu chuẩn VIETGAP. + Rau hữu cơ là loại rau đƣợc trồng hoàn toàn tự nhiên 1 Không bón phân hóa học, không phun thuốc bảo vệ thực vật 2 Không phun thuốc kích thích sinh trƣởng 3 Không sử dụng thuốc diệt cỏ 4 Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen Chính vì những đặc điểm trên mà rau hữu cơ có thời gian sinh trƣởng lâu hơn và giá cả đắt hơn rau an toàn. + Cụm từ “rau thông thường” đƣợc dùng trong bài viết đƣợc hiểu là rau không an toàn hoặc là rau chƣa đƣợc chứng thực là an toàn. + Ngoài ra, bài viết còn sử dụng cụm từ “rau nói chung” hay “rau”, đƣợc hiểu là thị trƣờng rau nói chung, bao gồm cả rau an toàn và rau thông thƣờng. Phân biệt rau an toàn, rau hữu cơ với các loại rau thƣờngRất khó để phân biệt giữa các loại rau này qua hình thức. Vì vậy việc trà trộn rau là rất dễ dàng. Điều này có ảnh hƣởng sâu sắc đến niềm tin của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn đang đƣợc bán trên thị trƣờng tiêu thụ. - Đối tƣợng khảo sát là những ngƣời tiêu dùng rau trong phạm vi thành phố Hà Nội có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên. Bài nghiên cứu không lựa chọn giới hạn nghiên cứu các đối tƣợng tiêu dùng rau an toàn vì ngoài mục đích phân tích đặc điểm của nhóm khách hàng hiện tại, bài viết còn có mục đích của nghiên cứu là nhằm tìm ra tỉ lệ giữa những ngƣời sử dụng rau an toàn và những ngƣời không hoặc chƣa sử dụng. Một mục đích khác là xác định khả năng những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn sẽ sử dụng rau an toàn trong tƣơng lai hay không. . - Phạm vi nghiên cứu là trong thành phố Hà Nội. Ngƣời viết chọn địa điểm này vì hai lý do. Thứ nhất, Hà Nội là nơi tập trung đông dân cƣ, các nguồn rau an toàn cũng vì thế mà thƣờng hay đổ về từ các nơi, có thể từ các quận huyện ngoại [...]... pháp nghiên cứu tại bàn và cả nguồn dữ liệu nghiên cứu sơ cấp, đƣợc thu thập từ phƣơng pháp nghiên cứu tại hiện trƣờng Thứ hai, dựa vào mức độ tìm hiểu thị trƣờng thị trƣờng thì nghiên cứu là nghiên cứu mô tả Cuối cùng, dựa trên mức độ thƣờng xuyên thì nghiên cứu đƣợc đƣợc thực hiện là nghiên cứu đột xuất Nghiên cứu định lƣợng – phỏng vấn bằng bảng hỏi Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu. .. lƣợng của thị trƣờng khách hàng hiện tại Khách hàng khi đã sử dụng rau an toàn có xu hƣớng tiêu dùng lâu dài Nhƣ vậy, trong khi rau là mặt hàng thiết yếu, có thể kết luận rau sạch sẽ là một thị trƣờng đầy tiềm năng Nếu nhóm khách hàng tiềm năng chuyển hƣớng sang tiêu dùng rau sạch, dung lƣợng thị trƣờng rau sạch sẽ tăng lên khoảng 50%, mang lại nguồn doanh thu lớn cho các nhà cung cấp rau sạch Chúng... hiện đề tài không thực hiện nghiên cứu nhân quả vì đặc điểm của nghiên cứu này không phù hợp với mục tiêu của đề tài Ngƣời thực hiện đề tài chọn nghiên cứu mô tả vì đó là nghiên cứu có tính ƣu việt nhất có thể đáp ứng đƣợc mục tiêu đề tài nêu ra Nghiên cứu đột xuất Dựa trên tiêu chí này thì có ba loại nghiên cứu đột xuất, kết hợp, liên tục Nghiên cứu này là một nghiên cứu đột xuất vì nó không đƣợc... mô tả mức chi tiêu trung bình cho món rau của một ngƣời trên 18 tuổi tại Hà Nội và của từng nhóm khách hàng, xác định quy mô của thị trƣờng đó, từ đó rút ra dung lƣợng của thị trƣờng và nhận xét về tiềm năng Với dân số thành thị Hà Nội trên 18 tuổi là 2 triệu ngƣời, có thể ƣớc tính quy mô thị trƣờng rau an toàn nhƣ sau10 Thị Khách hàng Khách hàng Không phải hiện tại tiềm năng khách hàng 4397 4606...6 thành của Hà Nội, hoặc từ ngoại tỉnh Thứ hai, nghiên cứu tại Hà Nội giúp tiết kiệm đƣợc chi phí cho ngƣời thực hiện đề tài khi thực hiện nghiên cứu 7 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 2 sẽ nêu rõ phƣơng pháp nghiên cứu và đặc điểm nghiên cứu thị trƣờng của đề tài Phân tích ƣu điểm và tính ƣu việt của phƣơng pháp đƣợc chọn so với những phƣơng pháp sẽ mô tả phƣơng pháp nghiên cứu. .. phƣơng pháp nghiên cứu Nhƣ đã đề cập, ngƣời viết nêu ra phƣơng pháp nghiên cứu thị trƣờng của mình dựa trên các tiêu chí Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trƣờng Đề tài sử dụng cả hai nguồn dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp thu đƣợc qua nghiên cứu tại hiện trƣờng, áp dụng phƣơng pháp phỏng vấn qua bảng hỏi Dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập qua nghiên cứu tại bàn, sử... Nhƣ vậy có thể thấy, con số về dung lƣợng thị trƣờng rau là hợp lý Dung lƣợng thị trƣờng rau đƣợc tiêu thụ bởi nhóm khách hàng hiện tại là lớn nhất, từ tỉ đến tỉ đồng Sau đó đến khách hàng tiềm năng, từ tỉ đến tỉ đồng Nhƣ vậy, nếu thu hút đƣợc nhóm khách hàng tiềm năng chuyển sang 11 Đình Dũng, Nguyễn Hạnh 2013 22 tiêu thụ rau sạch, thì thị trƣờng này có thể có giá trị lên tới năng của thị trƣờng rau sạch; vấn đề của thị trƣờng; đặc điểm của ba nhóm khách hàng; thực hiện phân đoạn thị trƣờng; từ đó, làm cơ sở xây dựng chiến lƣợc marketing hỗn hợp để thu hút khách hàng tiềm năng Quy mô thị trường Nhƣ đã nêu trên, ngƣời thực hiện đề tài chia thị trƣờng rau ra làm ba nhóm nhóm khách hàng hiện tại, nhóm khách hàng tiềm năng và nhóm không thuộc đối tƣợng khách hàng Kết quả... sử dụng rau an toàn và sử dụng đan xen rau an toàn với rau thông thƣờng chiếm hơn một nửa thị trƣờng rau nói chung Thị trƣờng rau an toàn vẫn chƣa thể đứng vững mặc dù thị phần hiện tại của nó là 58,7% vì con số đó là bao gồm cả những ngƣời sử dụng đan xen chiếm 67% trong nhóm khách hàng hiện tại Tuy nhiên, phân tích cũng chỉ ra tiềm năng phát triển của thị trƣờng rau an toàn lên đến 84,5% thị phần... biệt trong quyết định tiêu dùng rau sạch hay không thì sẽ đƣợc dùng làm cơ sở để phân đoạn thị trƣờng khách hàng 24 Vấn đề của nhóm khách hàng đan xen thuộc nhóm A Nhƣ đã nêu ra, trong Nhóm A – khách hàng hiện tại bao gồm khách hàng chỉ sử dụng rau an toàn và khách hàng sử dụng đan xen, trong đó số khách hàng sử dụng đan xen là 84 ngƣời, chiếm 67% trong cơ cấu khách hàng hiện tại Cách dễ dàng nhất . Nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại Hà Nội nhằm rút ra những kết luận về đặc điểm thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội trong đó có nhu cầu, hành vi và đòi hỏi của khách hàng. này là một bài nghiên cứu về thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội. Đây là một đề tài có tính mới mẻ vì chƣa từng có nghiên cứu thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn nào tại Hà Nội nào đƣợc thực. Cuộc thi SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG 2014 Tên công trình NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ RAU SẠCH TẠI HÀ NỘI Nhóm ngành KD2 Hà Nội, tháng 05 năm - Xem thêm -Xem thêm nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại hà nội, nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại hà nội, Theo Trung tâm Khuyến nông Hà Nội, từ 20 ha trồng thử nghiệm, diện tích rau sạch trên địa bàn TP Hà Nội đã tăng 20% mỗi năm. TP Hà Nội hiện quy hoạch được gần ha trồng rau sạch tại 10 vùng thuộc gần 40 xã ngoại thành. Trong đó có các vùng trọng điểm là Vân Nội Đông Anh, Văn Đức, Đặng Xá Gia Lâm, Lĩnh Nam Thanh Trì. Tiêu chuẩn chọn vùng phát triển rau sạch là đất không có dư lượng kim loại nặng, nằm ở vị trí cách 100 m so với quốc lộ, xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nguồn nước ô nhiễm. Ngoài ra còn có hàng loạt quy định khác về quy trình sản xuất và tiêu thụ. Đến nay, lượng rau sạch cung cấp cho thị trường Hà Nội hàng ngày vào khoảng 500 tấn, chiếm gần 30% tổng lượng rau xanh nhưng mức tiêu thụ không ổn định. Nghịch lý cung - cầu Theo ông Hoàng Văn Hồng, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Hà Nội, khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng và nâng cao khả năng cung ứng rau sạch chính là khâu tiêu thụ. Toàn TP có chưa đến 30 điểm bán rau sạch, cơ sở vật chất kém nên chưa gây được sự chú ý của người mua. Người trồng rau đang phải tự sản, tự tiêu nên dù rất năng động, họ cũng chưa đảm bảo tiêu thụ hết sản phẩm mình làm ra, nhất là lúc chính vụ. Hình thức tiêu thụ chủ yếu là tự tìm đến các bếp ăn tập thể, các trường học, khách sạn... để thiết lập quan hệ mua bán. Đây chỉ là giải pháp tức thời cho việc tiêu thụ rau sạch hiện nay. Ông Nguyễn Mạnh Tùng, Chủ nhiệm HTX Dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam, cho biết cốt lõi của vấn đề là nông dân phải cam kết chịu trách nhiệm đối với mức độ an toàn của rau do mình sản xuất. Trong khi các vùng rau khác “bí” lối ra thì ở HTX Lĩnh Nam lại ở thế chi phối giá thị trường rau sạch Hà Nội. Mỗi ngày, xã này cung cấp cho thị trường hơn 10 tấn rau các loại. Diện tích trồng rau sạch của xã là 110 ha với khoảng 40 chủng loại nhưng chỉ có một tiêu chuẩn chất lượng, giá bán không cao hơn so với các loại rau khác trên thị trường. Rau sạch của Lĩnh Nam được phân phối qua hợp đồng với các cơ quan, trường học, cụm dân cư và một số điểm bán lẻ. 100% sản phẩm đem ra thị trường đều được bao gói, đóng thùng theo quy cách, kèm theo lý lịch rau và niêm phong trong khi vận chuyển, phân phối. Khi “có vấn đề” về chất lượng, chủ nhiệm HTX là người đứng ra ký hợp đồng với khách hàng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Sau đó, căn cứ vào lý lịch rau trong đó ghi rõ rau do hộ nào sản xuất, ai kiểm định kỹ thuật để quy kết trách nhiệm cụ thể. Bà Nguyễn Thị Toán, người phụ trách tiêu thụ rau Lĩnh Nam, khẳng định gần 3 năm triển khai chương trình rau sạch, chưa có trường hợp nào bị người tiêu dùng khiếu nại. Hà Nội sẽ có ha rau sạch Hiện nay, Hà Nội đang có kế hoạch mở rộng vùng trồng rau sạch lên khoảng ha, tiến tới thực hiện cung cấp 100% rau sạch cho người dân nhằm ngăn ngừa tình trạng ngộ độc thực phẩm. Để thực hiện mục tiêu này, TP đang đề ra những chính sách hỗ trợ người sản xuất như tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn đến từng hộ, quy tụ thành các nhóm, các HTX rau an toàn có địa chỉ cụ thể, hỗ trợ kinh phí xây dựng hệ thống nước tưới, bể rửa rau sau thu hoạch... Sở Thương mại TP sẽ mở thêm 29 điểm kinh doanh rau sạch và tạo điều kiện đưa vào bán tại tất cả các siêu thị. Rau sạch hiện nay khó tiêu thụ một phần do các cơ quan chức năng buông lỏng quản lý. Để khắc phục tình trạng này Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường Hà Nội đang chuẩn bị ban hành tiêu chuẩn cụ thể về chất lượng rau an toàn cho cả nguời sản xuất lẫn kinh doanh. "Không phun thì không có rau bán. Các cơ quan chức năng có bao giờ về đây kiểm tra chất lượng rau an toàn đâu nên người tiêu dùng chỉ biết ăn rau an toàn bằng lương tâm người trồng rau như chúng tôi thôi". Người dân trồng rau tại vùng rau an toàn Vân Nội, Đông Anh, HN nói, nếu không phun thuốc thì không có rau mà bán và người tiêu dùng không có rau để ăn bởi sâu, dịch bệnh… Tuy nhiên, phun thuốc sâu xong bán thế nào không có ai kiểm tra, kiểm nhận của PV Infonet, mấy ngày qua tại vùng trồng rau an toàn ở xã Vân Nội, huyện Đông Anh, Hà Nội, người trồng rau ở đây dùng nước giếng khoan để tưới rau là khá sạch. Nhưng đi đến đâu cũng thấy rất nhiều chai lọ, bao bì thuốc trừ sâu, thuốc tăng trưởng… nằm nhan nhản trên mặt bờ ruộng, dưới mương nước...Bà Nguyễn Thị Bình 65 tuổi, ở thôn Trung Oai, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, Hà Nội – người có kinh nghiệm hàng chục năm trồng rau cho biết “Rau không phun thuốc thì người trồng không có mà bán và người tiêu dùng không có rau mà ăn. Nhưng phun thuốc bán cho người tiêu dùng như thế nào cho an toàn mới là quan trọng. Người trồng rau có lương tâm họ phun 10-15 ngày thì thu hoạch và thuốc quy định phun 7-10 ngày thu hoạch bán cho người dân là an toàn”.Tuy nhiên, theo bà Bình, nhiều khi lương tâm cũng không bằng lợi nhuận, thấy lợi nhuận cao, người trồng bất chấp tất cả tiến hành thu hoạch sớm bán cho người tiêu dùng. "Các cơ quan chức năng có bao giờ về đây kiểm tra chất lượng rau an toàn đâu, nên người tiêu dùng chỉ biết ăn rau an toàn bằng lương tâm người trồng rau như chúng tôi thôi", bà Bình chia loại bao bì thuốc trừ sâu, thuốc tăng thưởng cho rau... sử dụng xong vứt nhan nhản trên bờ Nguyễn Doãn Thúy - Trưởng đội 4, thôn Trung Oai, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, Hà Nội cho biết “Người trồng rau tất nhiên phải phun nhưng giờ chủ yếu là phun thuốc sinh học, mấy ngày sau là ăn được. Rau an toàn nguyên tắc là sau khi phun nửa tháng đến 20 ngày mới được thu hoạch nhưng phải là phun thuốc sinh học”. Khi được hỏi ai quản lý thời gian từ khi phun đến khi thu hoạch, ông Thúy phân tích “Đương nhiên là phải có cam kết, bảo lãnh chứ. Ví dụ tôi bán cho khách, họ yêu cầu phải có bảo lãnh, nếu rau của tôi có vấn đề thì mình phải đứng ra chịu”.Ông Nguyễn Thành Phúc - Trưởng ban Quản Lý chợ Vân Trì, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, Hà Nội cho biết “Là người quản lý chợ nhưng nói thật bí lắm tôi mới phải mua rau của những người dân thường xuyên mang rau ra đây bán. Tôi chỉ mua rau của người dân thỉnh thoảng mới có rau mang ra bán thôi, họ trồng cho gia đình ăn không hết mang ra đây bán thì tôi mua”.Đa số người dân trồng rau an toàn ở xã Vân Nội, huyện Đông Anh, Hà Nội dùng nước giếng khoan để tưới do ông Phúc chọn người để mua rau an toàn “vì nhiều khi thấy họ trồng rau nhanh quá không biết thế nào. Cứ 3-4 tuần là đem đi bán, không biết kỹ thuật trồng kiểu gì mà nhanh thế. Còn ở chợ này hiện tại mỗi năm chỉ lấy mẫu 1- 2 lần. Khi lực lượng chức năng về kiểm tra, lấy mẫu thử thì có mẫu rau đạt nhưng có mẫu không đạt”, ông Phúc bên ruộng đang thu hoạch xu hào...... trong khi ruộng bên cạnh vẫn đang phun dân khẳng định không phun thuốc sâu thì không có rau mà bán, còn việc có cách ly đủ thời gian quy định hay không là tùy mình, không có ai kiểm tra kiểm soát việc ruộng nào cũng phải phun thuốc diệt cỏNhiều loại thuốc trên bao bì ghi chữ Trung nước đen ngòm ở khu vực trồng rau thôn Trung bán tại chợ Vân Trì trông rất bắt mắt thường, người tiêu dùng khó phát hiện ra rau nào an toàn, rau nào không an toàn! Tiến Anh - Diệu Thùy - Toàn thành phố Hà Nội có tổng diện tích gieo trồng rau các loại gần phân bố ở 22 quận, huyện, thị xã. Năng suất rau xanh trên địa bàn Thành phố luôn ổn định và có xu hướng tăng do người sản xuất chú trọng đầu tư thâm canh và bảo vệ sản xuất. Ảnh minh họa Cụ thể, sản lượng rau hằng năm của thành phố đạt hơn tấn, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 1,9%/năm. Chủng loại rau gieo trồng khá phong phú với trên 40 loại, chủ yếu gieo trồng ở vụ Đông Xuân. Diện tích rau an toàn của thành phố ổn định tăng 11% so với năm 2015. Năng suất rau an toàn đạt 217tạ/ha, hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn cao hơn so với sản xuất rau thông thường từ 10-20%. Diện tích rau hữu cơ là 50ha, năng suất dự kiến 50 tấn/ha/năm. Hiệu quả kinh tế sản xuất rau hữu cơ cao hơn so với sản xuất rau thông thường từ 20-30%. Thành phố đã hình thành 101 vùng sản xuất rau an toàn tập trung với quy mô từ 20ha trở lên tại các huyện Đông Anh, Thanh Trì, Phúc Thọ, Hoài Đức, Gia Lâm, Chương Mỹ...; trong đó, vùng sản xuất rau an toàn giá trị đạt từ 400-500 triệu đồng/ha/năm. Thành phố xây dựng và vận hành 25 mô hình kiểm tra cộng đồng áp dụng PGS trong sản xuất và tiêu rau an toàn tại 25 xã, phường, thị trấn thuộc 16 quận, huyện, thị xã với tổng diện tích hơn nhằm nâng cao trách nhiệm của người sản xuất, niềm tin của người tiêu dùng đối với rau an toàn... Sản lượng rau xanh của Thành phố đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu của người tiêu dùng Thủ đô. Khoảng 60% sản lượng rau an toàn tiêu thụ qua hình thức thương lái thu gom tại các ruộng sản xuất, sau đó, tập kết tại các chợ đầu mối, rồi đưa đến các chợ dân sinh; 40% được tiêu thụ qua các siêu thị, chuỗi thực phẩm, bếp ăn tập thể, các đơn vị chế biến. Năm qua, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện 60 lớp huấn luyện nông dân về IPM rau cho nông dân; 100 lớp tập huấn ngắn hạn về an toàn thực phẩm trong sản xuất rau an toàn cho người. Triển khai, thực hiện 144 thử nghiệm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Từ đó, nâng cao kiến thức kỹ năng canh tác, nhận thức về hệ sinh thái cho nông dân, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Minh Hương

thị trường rau sạch ở hà nội